Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đọc văn (Lí thuyết và thực hành đọc hiểu tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn phổ thông) do tập thể giảng viên Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội biên soạn (gồm TS. Đỗ Văn Hiểu, TS. Nguyễn Thị Mai Anh, TS. Trần Thị Thu Hương), được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành năm 2017. Giáo trình giữ vị trí học phần chuyên môn trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Ngữ văn, hướng tới chuẩn đầu ra cho đội ngũ giáo viên giảng dạy ở cả cấp Trung học Cơ sở (THCS) và Trung học Phổ thông (THPT).

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống nguyên lí tiếp nhận văn học hiện đại, kết hợp với các thao tác đọc hiểu cụ thể theo từng loại hình và thể loại văn học. Thay vì chỉ cung cấp kiến thức tĩnh về từng tác phẩm riêng lẻ, giáo trình hướng đến hình thành tư duy phân tích, kĩ năng giải mã kí hiệu văn bản và năng lực thị phạm sư phạm, giúp sinh viên có khả năng tự chủ tiếp cận các văn bản văn học mới.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế trên cơ sở kết hợp giữa trục lịch đại (Văn học dân gian, Văn học trung đại, Văn học hiện đại) và trục đồng đại (Thơ ca, Truyện, Kịch, Kí, Văn chính luận). Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của tài liệu là thiết lập sự cân đối giữa lí thuyết tiếp nhận và quy trình phân tích thực hành mẫu, đồng thời kết hợp đa chiều ba hướng tiếp cận học thuật: tiếp cận nội tại văn bản (thi pháp học, cấu trúc luận), tiếp cận tác giả (tiểu sử, tâm lí sáng tạo) và tiếp cận bối cảnh văn hóa - xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được tổ chức thành 4 chương chuyên đề mang tính hệ thống:

  • Chương I: Những vấn đề chung về đọc văn (TS. Đỗ Văn Hiểu biên soạn): Trình bày cơ sở bản thể luận và nhận thức luận của hoạt động đọc văn. Xác định văn bản văn học là đối tượng trung tâm với các đặc tính: tính hư cấu, tính đa nghĩa, cấu trúc kí hiệu thẩm mĩ nhiều tầng bậc và chứa đựng các khoảng trống, điểm bất định (Wolfgang Iser). Phân tích vai trò chủ thể người đọc thông qua khái niệm tầm đón nhận (Hans Robert Jauss), tiền lí giải (Hans-Georg Gadamer) và tâm thế tiếp nhận (trạng thái "hư tĩnh"). Xác lập 3 cấp độ đọc hiểu văn bản và phân tích 3 hướng tiếp cận chính: từ góc độ tác giả (Sainte-Beuve, Hippolyte Taine, Gustave Lanson), từ góc độ văn bản (Phê bình mới, Chủ nghĩa hình thức Nga, Thi pháp học của Trần Đình Sử) và từ góc độ văn hóa.
  • Chương II: Đọc tác phẩm văn học dân gian (TS. Nguyễn Thị Mai Anh biên soạn): Hướng dẫn phương pháp đọc hiểu ba loại thể: Thơ ca dân gian (Ca dao), Truyện dân gian và Tục ngữ. Trình bày đặc điểm ca dao gắn với môi trường diễn xướng, ngôn ngữ kết hợp khẩu ngữ - thơ ca, các mô hình kết cấu (kết cấu một vế, hai vế đối đáp, trùng điệp, vòng tròn đồng dao, tương phản), thủ pháp so sánh trực tiếp và so sánh tương hỗ bổ sung, các thể thơ lục bát và song thất lục bát. Phần thực hành cung cấp quy trình đọc các văn bản tiêu biểu: "Công cha như núi ngất trời", "Trèo lên cây bưởi hái hoa", và chùm ca dao than thân mở đầu bằng "Thân em...".
  • Chương III: Đọc tác phẩm văn học trung đại (TS. Trần Thị Thu Hương biên soạn): Hướng dẫn nguyên tắc và quy trình đọc hiểu các thể loại văn học trung đại Việt Nam và khu vực: Thơ ca trung đại, Truyện trung đại và Văn chính luận trung đại, kết hợp lí thuyết thể loại và các bài tập phân tích thực hành.
  • Chương IV: Đọc tác phẩm văn học hiện đại (TS. Đỗ Văn Hiểu biên soạn): Khảo sát toàn diện hệ thống thể loại văn học hiện đại trong nhà trường: Thơ ca hiện đại, Truyện ngắn hiện đại, Kịch hiện đại, Kí văn học hiện đại và Văn chính luận hiện đại, với cấu trúc phân định rõ ràng giữa quy chuẩn lí thuyết thể loại và thực hành đọc hiểu văn bản mẫu.
Tiến trình phân loại thể loại trong Giáo trình Đọc văn:

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng tri thức dựa trên sự kết hợp các trường phái lí luận và mĩ học phương Tây thế kỉ XX cùng lí luận nghiên cứu văn học Việt Nam:

  • Lí thuyết bản thể văn bản và mĩ học tiếp nhận: Kế thừa quan điểm của Ferdinand de Saussure về "bước chuyển ngôn ngữ", luận điểm của M. Bakhtin về tính bản thể của văn bản, quan niệm về cấu trúc tầng bậc tác phẩm của Roman Ingarden (tầng ngữ âm, tầng ý nghĩa, tầng khách thể được tái hiện, tầng phương thức thể hiện; hoặc mô hình rút gọn 3 tầng: bề mặt, ẩn ý, phong cách) và lí thuyết tiếp nhận Konstanz (Wolfgang Iser, H. R. Jauss).
  • Hệ thống công cụ Thi pháp học: Ứng dụng mô hình thi pháp học của GS. Trần Đình Sử để khảo sát các phạm trù nội tại của tác phẩm: quan niệm nghệ thuật về con người (con người bổn phận, con người cá nhân, con người tha hóa), thời gian nghệ thuật (thời gian trần thuật, thời gian được trần thuật, thời gian tâm trạng), không gian nghệ thuật (không gian trong nhà/ngoài đường ở Nam Cao, không gian vũ trụ/đời tư), thi pháp thể loại và tổ chức ngôn từ.
  • Khung lí thuyết xã hội học và văn hóa học: Tiếp thu có chọn lọc phương pháp phê bình thực chứng thế kỉ XIX (thuyết ba nhân tố chủng tộc - hoàn cảnh - thời đại của H. Taine; điều chỉnh của G. Lanson) và lí thuyết nghiên cứu mối quan hệ liên đới giữa mã văn hóa, phong tục, địa lí với hình thức thể loại (như thể thơ lục bát, ngôn ngữ đa thanh điệu).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng giải mã văn bản theo 3 cấp độ:
    1. Cấp độ 1 (Giải mã ngôn từ): Đọc hiểu nghĩa mặt chữ của câu chữ, ngữ âm, từ ngữ Hán-Việt (ví dụ giải nghĩa hệ thống "cù lao chín chữ": Sinh, Cúc, Phủ, Súc, Trưởng, Dục, Cố, Phục, Phúc).
    2. Cấp độ 2 (Xác lập chỉnh thể nghệ thuật): Liên kết các yếu tố hình ảnh, không gian, thời gian thành thế giới nghệ thuật trọn vẹn thông qua liên tưởng và tưởng tượng (minh họa qua bài thơ Mộ của Hồ Chí Minh).
    3. Cấp độ 3 (Khám phá giá trị lịch sử và phong cách): Đặt văn bản vào bối cảnh thời đại sáng tác và liên hệ với hệ giá trị đương đại, so sánh thi pháp tác giả và trào lưu.
  • Kỹ năng phân tích thi pháp thể loại: Nhận diện và phân tích chức năng các mô-tip ("Trèo lên", "Thân em", "Anh đi anh nhớ..."), các cấu trúc nghệ thuật (kết cấu một vế, hai vế đối đáp, trùng điệp, tương phản, vòng tròn), kỹ thuật lạ hóa và hệ thống nhãn tự trong văn bản.
  • Kỹ năng phân tích sư phạm thị phạm: Vận dụng lí thuyết vào việc thiết kế tiến trình đọc hiểu văn bản phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy môn Ngữ văn tại trường phổ thông.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai mô hình sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa định hướng lí thuyết thể loại và quy trình thực hành thị phạm. Trong mỗi chương, phần lí thuyết chỉ trình bày cô đọng các quy phạm và cách thức đọc từng thể loại, sau đó chuyển ngay sang phần thực hành với một hoặc hai văn bản mẫu được phân tích chi tiết nhằm rèn luyện quy trình thao tác hóa cho sinh viên.

Mô hình quy trình sư phạm trong từng chương:

Phương pháp học tập được thiết kế nhằm hạn chế lối truyền thụ áp đặt một chiều. Sinh viên được hướng dẫn tiếp cận văn bản đa chiều: không tuyệt đối hóa hoàn cảnh tiểu sử (Sainte-Beuve, Taine) mà tôn trọng tính độc lập tương đối của văn bản ngôn từ; đồng thời không cô lập văn bản khỏi cội nguồn văn hóa dân tộc. Giáo trình khuyến khích hoạt động tự học thông qua:

  • Hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập cuối mỗi chương: Thiết kế theo hướng gợi mở tư duy lí luận và rèn luyện kĩ năng so sánh (ví dụ: phân biệt bản chất đọc văn trong và ngoài nhà trường; phân tích ưu điểm/hạn chế của từng hướng đọc).
  • Danh mục tài liệu tham khảo chọn lọc: Giới thiệu các công trình chuyên khảo chuẩn mực như Giáo trình Dẫn luận thi pháp học và Giáo trình Lí luận văn học (Trần Đình Sử), Giáo trình Tiếp nhận văn học (Phương Lựu), Lí luận - phê bình văn học thế giới thế kỉ XX (Lộc Phương Thủy chủ biên), Phương pháp dạy học các tác phẩm văn chương (Nguyễn Viết Chữ), Đọc và tiếp nhận văn chương (Nguyễn Thanh Hùng).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật thành tựu lí thuyết văn học hiện đại: Giáo trình chuyển trọng tâm nghiên cứu từ "xã hội học dung tục" và "tác giả trung tâm luận" sang nghiên cứu cấu trúc nội tại văn bản kết hợp mĩ học tiếp nhận. Việc tích hợp các phạm trù của Giải thích học (Gadamer, Schleiermacher), Tiếp nhận luận (Iser, Jauss) và Thi pháp học (Trần Đình Sử) giúp hiện đại hóa phương pháp phân tích văn bản trong đào tạo sư phạm.
  • Khung phân loại tích hợp đồng đại và lịch đại: Nhóm tác giả giải quyết tính phức tạp của ngữ liệu văn học phổ thông bằng cách không áp dụng đơn thuần mô hình phân loại 4 thể loại thuần túy phương Tây (Tự sự, Trữ tình, Kịch, Kí) vốn gây bất cập khi xử lí truyện thơ trung đại hoặc văn chính luận, mà phân chia theo 3 loại hình lịch sử (Dân gian, Trung đại, Hiện đại), trong mỗi loại hình chọn lọc các thể loại tiêu biểu (Thơ ca, Truyện, Kịch, Kí, Chính luận).
  • Tính định hướng sư phạm rõ rệt: Phần thực hành không hướng đến việc trang bị một bản phân tích cố định để học thuộc, mà cung cấp quy trình thao tác mẫu. Điều này giúp sinh viên hình thành phương pháp để tự giải mã các văn bản ngoài chương trình.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn: Tài liệu học tập bắt buộc cho học phần Đọc văn hoặc Đọc hiểu văn bản văn học tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và các cơ sở đào tạo giáo viên Ngữ văn THCS, THPT.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Dẫn luận ngôn ngữ học, Lí luận văn học đại cương và khối kiến thức cơ sở về Tiến trình Lịch sử Văn học Việt Nam.
  • Giảng viên và giáo viên Ngữ văn: Tài liệu tham khảo về khung phương pháp luận tiếp nhận văn bản, hỗ trợ giáo viên phổ thông xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động đọc hiểu theo đặc trưng thể loại.
  • Học viên cao học và người tự học: Nguồn tài liệu hệ thống hóa các trường phái lí thuyết tiếp nhận văn học và thi pháp học ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học khối ngành Sư phạm Ngữ văn (đào tạo giáo viên dạy THCS và THPT), giảng viên chuyên ngành và giáo viên Ngữ văn phổ thông cần nâng cao phương pháp đọc hiểu văn bản theo thể loại.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức lí luận văn học cơ bản (bản chất văn học, ngôn từ nghệ thuật), ngôn ngữ học đại cương và tiến trình phát triển của văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại Việt Nam.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các giáo trình lí luận văn học thuần túy là gì?

Tài liệu không thuần túy trình bày lí thuyết hàn lâm mà cấu trúc theo mô hình "lí thuyết phục vụ thực hành". Mỗi đơn vị kiến thức lí thuyết thể loại đều đi kèm phần thực hành đọc hiểu thị phạm trên các tác phẩm cụ thể trong chương trình Ngữ văn phổ thông.

Bảng so sánh định hướng tiếp cận:

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu kĩ khung lí thuyết thể loại ở đầu mỗi chương, theo dõi các bước giải mã trong phần thực hành mẫu, sau đó tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập và vận dụng quy trình đọc vào một văn bản mới cùng thể loại.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần đọc kèm giáo trình?

Nên kết hợp tra cứu các tài liệu tham khảo được nhóm tác giả giới thiệu ở cuối mỗi chương, tiêu biểu như Giáo trình Dẫn luận thi pháp học (Trần Đình Sử), Giáo trình Tiếp nhận văn học (Phương Lựu) và tuyển tập Lí luận - phê bình văn học thế giới thế kỉ XX (Lộc Phương Thủy chủ biên).


Kết luận

Giáo trình Đọc văn (Lí thuyết và thực hành đọc hiểu tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn phổ thông) cung cấp hệ thống phương pháp luận tiếp nhận văn học dựa trên cơ sở khoa học của Thi pháp học, Mĩ học tiếp nhận và Văn hóa học. Tài liệu xác lập quy trình đọc hiểu 3 cấp độ, phân định rõ ràng các thao tác phân tích theo từng loại hình và thể loại văn học cụ thể. Đây là tài liệu phục vụ trực tiếp cho tiến trình đào tạo giáo viên Ngữ văn, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực đọc hiểu văn bản cho học sinh phổ thông.