Chương 5 TIM MẠCH VÀ HÔ HẤP I. CHAM SOC TRE THAP TIM VA CHUONG TRINH PHONG CHONG THAP TIM Muc tiéu hoc tap 1. Kể đúng 2 tác hại, nguyên nhân và 5 yếu tố thuận lợi của bệnh thấp tim. Trình bày đúng các triệu chứng của bệnh thấp tim.
Trình bày được cách lập kế hoạch chăm sóc trẻ thấp tim. Trình bày được các biện pháp phòng thấp. Trinh bay được 3 mục tiêu và 3 nội dung triển khai tại y tế cơ sở của chương trình phòng thấp. Khái niệm Thấp tim là bệnh nhiễm trùng - dị ứng - miễn dịch, gây tổn thương nhiều bộ phận trong cơ thể.
Bệnh diễn biến thành nhiều đợt cấp tính tái phát xen kẽ với những thời kỳ tạm ổn định. Thấp tim là hậu quả của viêm họng, hầu do liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A. Bệnh hay gặp ở lứa tuổi 6 - 15 tuổi: chiếm 90%. Tác hại của bệnh - Để lại di chứng van tim nặng nẻ và suốt đời, ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ.
- Suy tim dẫn tới tử vong. Vi khuẩn Do liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A. Tình trạng nhiễm liên cầu khuẩn tạo ra sự “đáp ứng miễn dịch” quá mức của cơ thể. Cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại liên cầu và gây bệnh.
Yếu tố thuận lợi - Tuổi: 90% là gặp ở lứa tuổi 6 - 15 tuổi. - Cơ địa dị ứng, hoặc có tiền sử gia đình bị dị ứng: chiếm 40% các trường hợp. - Yếu tố môi trường: lạnh, ẩm. - Điều kiện sinh hoạt kém: Nhà ở chật chội, ẩm thấp, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân kém, tạo điều kiện lây lan liên cầu.
- Chăm sóc y tế công cộng kém. Triệu chứng lâm sàng Khởi phát bằng tình trạng nhiễm liên cầu khuẩn ở mũi, họng, hầu sau 1 - 4 tuần xuất hiện. - Viêm đa khớp: Hay gặp xuất hiện sớm và đột ngột. + Trường hợp điển hình sẽ có các đặc điểm sau:.
Thường tổn thương ở nhiều khớp, hay gặp ở các khớp nhỡ, thời gian đau khớp thường chỉ kéo dài 3 - 5 ngày, biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau rõ. Di chuyển từ khớp này sang khớp khác. Không đối xứng. Khi khỏi không để lại di chứng, không điều trị cũng có thể tự khỏi nhưng khỏi nhanh khi điều trị bằng corticoide.
+ Trường hợp viêm khớp không điển hình: Trẻ mắc bệnh chỉ đau nhẹ, mỏi khớp, không sưng nóng đỏ, rồi tự khỏi. Nếu không được phát hiện và điều trị, bệnh sẽ tái phát. - Viêm tim: là biểu hiện thường gặp trong bệnh thấp tim, là biểu hiện nặng và nguy hiểm nhất có thể gây tử vong vì suy tim cấp hoặc để lại di chứng van tim. + Viêm tim nhẹ: Hồi hộp, tim đập nhanh, nhịp thở nhanh, có thể khó thở khi gắng sức, đau ngực.
116 + Viêm tim nặng: Khó thở, phù, tím. Viêm tim nặng gây suy tim, trẻ bệnh có biểu hiện:. Suy tim có thể dẫn tới tử vong. - Múa giật: đó là các vận động nhanh.
Không tự chủ, không định hướng, không mục đích tăng lên khi xúc động, mất khi đi ngủ. Trước khi xuất hiện múa giật thường gặp các rối loạn tâm thần như hay xúc động, khóc cười, cáu giận vô nguyên cớ, cầm bút khó, viết chữ xấu hoặc cầm đữa gắp thức ăn khó khăn. - Ban vòng: ban màu hồng, gồ lên mặt da, có bờ viền, không đau, không ngứa, thường thấy ở thân, gốc chi, mặt, xuất hiện nhanh và mất đi sau vài ngày không để lại dấu vết. - Hạt mây nê: là hạt chắc bằng hạt ngô, hạt đỗ, mọc xung quanh khớp hoặc đọc theo cột sống, khi bay không để lại dấu vết, triệu chứng này ít gặp.
Ngoài ra còn có các biểu hiện hiếm gặp như: - Hô hấp: biểu hiện giống viêm phổi, màng phổi. - Tiêu hoá: đau bụng, đễ nhầm với viêm ruột thừa hoặc viêm phúc mạc. - Tiết niệu: đái đỏ, nước tiểu có hồng cầu, albumin. Xét nghiệm - Xét nghiệm chứng tỏ có viêm: + Số lượng bạch cầu tăng.
+ Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng. + Tốc độ máu lắng (VSS) tăng. + Protein C phản ứng (+). - Bằng chứng nhiễm liên cầu: + Ngoáy nhớt họng tìm thấy liên cầu khuẩn.
+ Hiệu giá kháng thể kháng liên cầu (ASLO) tăng. - Xét nghiệm khác: + Chụp X quang tim, phổi. + Siêu âm tim. Tóm lại - Có 5 dấu hiệu chính là: + Viêm đa khớp.
+ Hạt mây nê. - 7 dấu hiệu phụ là: + Sốt. + Số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng. + Điện tâm đồ đoạn PQ kéo dài.
+ Có tiền sử thấp tim. + Protein C phản ứng (+). Hỏi - Tên, tuổi? - Vào viện đợt mấy? - Đau ở khớp nào? Nếu có đau khớp hỏi thêm: đau khớp có tính chất di chuyển không? Có hạn chế cử động không? - Có triệu chứng múa giật không? - Có sốt không? - Đau tức ngực không? - Có ho không? Nếu có ho hỏi thêm tính chất của ho. - Tiền sử: + Bản thân: có hay bị dị ứng không? Hay bị viêm họng không (chú ý có bị viêm họng cách hôm phát bệnh I1 - 3 tuần không?) + Gia đình có tiền sử dị ứng không? 118 3.
Quan sát - Toàn trạng: + Tỉnh táo, nhanh nhẹn, uể oải, bơ phờ, lờ đờ? + Vẻ mặt xanh tái? + Màu sắc da, môi, đầu chỉ có tím không? Có vã mồ hôi không? + Bàn chân bàn tay ấm hay lạnh? + Đếm nhịp thở:. Xác định thở nhanh hay cham?. Có khó thở không? Nếu có xác định tính chất, mức độ khó thở? + Bắt mạch: tần số đều hay không đều? + Ðo huyết áp: tăng, hạ hay kẹt huyết áp? + Cặp nhiệt độ. Tổn thương một hay nhiều khớp?.
Sung nong đỏ đau?. Van động khớp có bị hạn chế? Đau tăng khi vận động? ._ Có teo cơ kèm theo không? + Khám gan: ._ Gan có to không?. Phản hồi gan ở tĩnh mạch cổ? + Khám phù: vị trí, mức độ, phù ở vị trí nào trước? + Có ban vòng không? + Có hạt mây nê không? + Có múa giật không? + Cân bệnh nhân. Tham khảo hồ sơ bệnh án - Chẩn đoán.
- Y lệnh thuốc, xét nghiệm, chăm sóc và theo dõi. - Xét nghiệm đã làm được. Chú ý: + Công thức máu: số lượng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính. + Kết quả ngoáy nhớt họng.
+ Điện giải đồ: chú y Kali. + X quang tim phổi. + Siêu âm tim. Lập kế hoạch chăm sóc Tuỳ theo từng bệnh nhân, có thể có các kế hoạch chăm sóc khác nhau: 3.
Chế độ hoạt động nghỉ ngơi - Nằm nghỉ tuyệt đối tại giường: khi các khớp đang sưng đau, suy tim nặng. Thường thời gian l - 6 tuần đầu trong giai đoạn cấp. - Hoạt động nhẹ nhàng trong phòng: khi hết đau khớp, suy tim nhẹ. - Hoạt động bình thường với thể khớp thường sau 6 tuần, thể viêm tim nặng thời gian hoạt động bình thường kéo dài hơn nhiều, tùy tình trạng bệnh.
- Theo dõi giấc ngủ: yên tĩnh, ngủ mê hay ác mộng. - Xoa bóp nhẹ nhàng cơ bắp để phòng tắc mạch. Giảm khó thở (nếu có) - Nới rộng quần áo. - Nam tu thé Fowler.
- Thở oxi nếu có chỉ định. Chế độ ăn - Ăn thức ăn dễ tiêu, chia nhiều bữa, đủ chất đinh đưỡng, tăng cường quả tươi, tránh ăn quá no. - Ăn nhạt và hạn chế nước nếu có suy tim. Thực hiện y lệnh thuốc - Penicillin 1.000 don vi/ngay, tiém bap trong 10 ngay (khi tiêm chú ý theo d6i phan ting di ting penicillin).
- Digoxin (nếu có): + Trước khi cho bệnh nhân uống thuốc phải bắt mạch, nếu mạch chậm ngừng cho uống thuốc và phải báo cho bác sĩ ngay. + Sau khi cho uống thuốc phải theo dõi dấu hiệu ngộ độc Digoxin (biểu hiện: mạch chậm, rối loạn tiêu hoá, rối loạn thi gidc,.) 120 - Thuốc lợi tiểu: Hypothiazid, Furocemid. Nếu là thuốc cho hàng ngày nên cho uống vào buổi sáng. - Aspirin cho uống sau ăn no.
- Prednisolon uống sau ăn no, tốt nhất uống một liều vào 8 giờ sáng. Nếu liều cao chia 2/3 liều uống sáng, 1/3 liều uống chiều. Khi cho uống Prednisolon cần theo dõi tác dụng phụ của thuốc. Theo doi - Lượng nước tiểu trong 24 giờ ghi vào phiếu theo dõi.
- Nhịp thở, mức độ khó thở. - Tình trạng đau khớp. - Trọng lượng hàng ngày. - Tình trạng ăn uống.
- Các dấu hiệu khác: ho, tức ngực, múa giật,. Chăm sóc khác - Tắm hoặc lau người bằng nước ấm hàng ngày (tuỳ theo bệnh nhân). - Đánh răng, súc miệng bằng nước muối loãng vào sau mỗi bữa ăn, trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. - Động viên an ủi trẻ bệnh, tránh các xúc động căng thẳng.
- Tránh ra lạnh đột ngột. Giáo dục sức khoẻ - Trong khi nằm viện: + Cộng tác thực hiện các công tác chăm sóc của điều dưỡng: nằm nghỉ, uống thuốc. + Tránh châm cứu, bôi thuốc, xoa bóp vào các khớp đau. + Vệ sinh thân thể, ăn nhạt, đái vào bô để theo đõi nước tiểu.
- Trước khi ra viện: + Giải thích thấp tim là một bệnh hay tái phát, nên trẻ bệnh cần đi tiêm phòng thấp đúng hẹn. 121 + Chế độ nghỉ ngơi, hoạt động, chế độ ăn của trẻ. + Theo dõi phát hiện sớm các triệu chứng của đợt tái phát, đi khám bệnh sớm. Đánh giá Dựa vào các dấu hiệu bệnh của bệnh nhân để đánh giá các triệu chứng đỡ, vẫn như cũ hay nặng lên, Nếu không đỡ hoặc nặng lên cần thay đổi lại kế hoạch chăm sóc.
Phòng bệnh 5. Phòng thấp cấp I (phòng thấp ban đầu) Đây là công tác hàng đầu của chương trình phòng chống thấp tim được làm ở tuyến y tế cơ sở để tránh mắc thấp tim lần đầu. - Chỉ định: +6 - 15 tuổi. + Đang bị nhiễm liên cầu ở họng, hầu.
+ Cấy nhớt họng có liên cầu khuẩn (hoặc tiền sử hay bị viêm mũi họng). - Biện pháp: + Giải thích thấp tim là một bệnh nguy hiểm và tác hại của bệnh. + Giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường. + Tránh tiếp xúc với người đang bị viêm nhiễm đường hô hấp trên.
+ Điều trị triệt để các bệnh viêm họng, hầu.000 đơn vịi/ngày x 10 ngày, hoặc một mũi tiêm bắp sâu Benzathin Penicilline 1.000 đơn vị, hoặc Peniciline V 400.000 đơn vị uống 4 viên/ngày, trong 10 ngày. + Lập phiếu theo dõi tại trạm y tế. Phòng thấp cấp II (phòng tái phát) - Chỉ định: Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định là thấp tim. - Biện pháp: + Giải thích thấp tim là một bệnh hay tái phát, do vậy phải kiên trì tiêm phòng.