Tổng quan về giáo trình

Tài liệu dạy học môn Giáo dục chính trị trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp được ban hành kèm theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc thuộc khối các môn học chung, đóng vai trò hình thành nền tảng nhận thức chính trị, thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cho học viên trước khi tham gia thị trường lao động.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống tri thức khái quát về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các yêu cầu và nội dung rèn luyện để trở thành người công dân và người lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực vận dụng kiến thức lý luận chính trị và pháp luật vào quá trình học tập nghề nghiệp, rèn luyện đạo đức, lối sống, thực hiện trách nhiệm công dân và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện bản lĩnh chính trị vững vàng, ý thức chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm với công việc và cộng đồng.

Giáo trình được cấu trúc khoa học gồm Bài mở đầu và 5 bài học chuyên đề, tiếp cận theo logic từ lý luận nền tảng đến thực tiễn lịch sử, đường lối phát triển đương đại và định hướng tu dưỡng bản thân. Điểm đặc thù của tài liệu là tính tích hợp cao, cô đọng các khối kiến thức lý luận kinh điển thành những nội dung cơ bản, gắn liền với bối cảnh đào tạo nghề nghiệp và thực tiễn sản xuất xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành Bài mở đầu cùng 5 bài học trọng tâm với kết cấu nội dung như sau:

flowchart TD
    A[Bài mở đầu: Vị trí, tính chất, mục tiêu môn học] --> B[Bài 1: Khái quát về chủ nghĩa Mác-Lênin]
    B --> C[Bài 2: Khái quát về tư tưởng Hồ Chí Minh]
    C --> D[Bài 3: Thành tựu của cách mạng VN dưới sự lãnh đạo của Đảng]
    D --> E[Bài 4: Phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở VN]
    E --> F[Bài 5: Tu dưỡng, rèn luyện thành người công dân, lao động tốt]
  • Bài mở đầu (trang 2 - 4): Trình bày vị trí, tính chất môn học trong hệ thống đào tạo trung cấp, chuẩn đầu ra môn học, cấu trúc chương trình, phương pháp giảng dạy tích cực và quy chế đánh giá theo quy định hiện hành.
  • Bài 1: Khái quát về chủ nghĩa Mác-Lênin (trang 4 - 20): Khái quát nguồn gốc hình thành, ba giai đoạn phát triển; phân tích ba bộ phận cấu thành bao gồm Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học; luận giải vai trò nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam hành động của học thuyết.
  • Bài 2: Khái quát về tư tưởng Hồ Chí Minh (trang 20 - 39): Trình bày định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh (theo Văn kiện Đại hội XI), nguồn gốc thực tiễn, văn hóa, lý luận và nhân tố chủ quan; phân kỳ 5 giai đoạn hình thành, phát triển tư tưởng; phân tích các nội dung căn bản về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, Nhà nước của dân, do dân, vì dân, đại đoàn kết toàn dân, phát triển kinh tế - văn hóa và đạo đức cách mạng.
  • Bài 3: Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng (trang 39 - 59): Tổng kết bối cảnh thành lập Đảng năm 1930, nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên; phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng qua 5 giai đoạn lịch sử: Đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), Kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ biên giới (1975-1986), và Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (1986-2018).
  • Bài 4: Phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam (trang 60 - 75): Phân tích nội dung và giải pháp thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến bộ và công bằng xã hội, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển nguồn nhân lực.
  • Bài 5: Tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt (trang 76 - 81): Làm rõ tiêu chí, quan niệm và hệ thống các nội dung rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và trách nhiệm xã hội đối với người học trình độ trung cấp.

Logic phát triển của tài liệu đi từ trang bị thế giới quan, phương pháp luận khoa học (Bài 1, Bài 2), chuyển hóa thành nhận thức lịch sử và năng lực nhận định đường lối chính trị - xã hội (Bài 3, Bài 4), cuối cùng định hướng cụ thể vào hành vi tu dưỡng thực tế của người lao động (Bài 5).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận căn bản thông qua các luận điểm khoa học có tính hệ thống:

  1. Khung lý luận Triết học Mác-Lênin:

    • Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức (vật chất có trước, quyết định ý thức; ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại); 5 hình thức vận động của vật chất (cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội); 2 nguyên lý cơ bản (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển); 3 quy luật biện chứng cốt lõi (quy luật lượng - chất, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định); lý luận nhận thức và vai trò của thực tiễn (thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý).
    • Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng xã hội.
  2. Khung lý luận Kinh tế chính trị Mác-Lênin:

    • Học thuyết giá trị: Hàng hóa và hai thuộc tính (giá trị sử dụng, giá trị trao đổi/giá trị); thời gian lao động xã hội cần thiết; bản chất của tiền tệ là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung.
    • Học thuyết giá trị thặng dư: Công thức chung của tư bản ($T - H - T'$); hàng hóa sức lao động; hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư (tuyệt đối và tương đối); giá trị của học thuyết trong quản lý sản xuất thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
    • Chủ nghĩa tư bản độc quyền: 5 đặc điểm kinh tế cơ bản (tích tụ sản xuất, tư bản tài chính, xuất khẩu tư bản, sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền, sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc tư bản).
  3. Khung lý luận Chủ nghĩa xã hội khoa học:

    • Sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân; tính tất yếu của việc thành lập chính đảng cộng sản; quy luật cách mạng xã hội chủ nghĩa; đặc điểm của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội (tính chất đan xen giữa nhân tố cũ và mới; quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp); các đặc trưng của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
  4. Hệ thống quan điểm Tư tưởng Hồ Chí Minh:

    • Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; quyền làm chủ của nhân dân và bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa "của dân, do dân, vì dân"; chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế đi đôi với văn hóa và "chiến lược trồng người"; chuẩn mực đạo đức cách mạng (trung với nước, hiếu với dân; thương yêu con người; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; tinh thần quốc tế trong sáng).
  5. Lịch sử và đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam:

    • Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2-1930); ba bước đột phá đổi mới kinh tế (Hội nghị Trung ương 6 khóa IV năm 1979, Hội nghị Trung ương 8 khóa V năm 1985, Hội nghị Bộ Chính trị khóa V tháng 8-1986); đường lối Đổi mới qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ (bổ sung, phát triển năm 2011) với ba đột phá chiến lược.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các chuyên đề bài học, tài liệu rèn luyện cho người học các nhóm năng lực cụ thể:

  • Năng lực tư duy và phân tích: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng để phân tích các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa quy luật khách quan và hoạt động chủ quan trong thực tiễn nghề nghiệp.
  • Năng lực vận dụng thực tiễn: Khả năng liên hệ kiến thức lý luận về hàng hóa, giá trị thặng dư và năng suất lao động vào hoạt động sản xuất, kinh doanh tại cơ sở; hiểu rõ cơ chế vận hành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Năng lực hành vi và chuẩn mực nghề nghiệp: Hình thành ý thức kỷ luật lao động công nghiệp, tác phong làm việc theo hiến pháp và pháp luật; tu dưỡng đạo đức, chống chủ nghĩa cá nhân trong môi trường doanh nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Tài liệu xác định phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở chỉ đạo toàn bộ quá trình dạy học. Hoạt động giảng dạy không áp dụng lối truyền thụ thụ động mà chuyển trọng tâm sang việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, khơi gợi tư duy độc lập và khả năng phản biện của học viên.

graph LR
    A[Lý luận trên lớp] --> B[Thảo luận nhóm]
    B --> C[Tự nghiên cứu văn kiện]
    C --> D[Ngoại khóa & Tham quan thực tế]
    D --> E[Vận dụng vào nghề nghiệp]

Phương thức tổ chức học tập và thực hành

  • Kết hợp nghiên cứu và thảo luận: Học viên dành thời lượng tự nghiên cứu văn bản tài liệu, chuẩn bị các chủ đề thảo luận trên lớp, gắn nội dung lý luận với ngành nghề chuyên môn đang được đào tạo.
  • Hoạt động ngoại khóa và trải nghiệm thực tế: Chương trình yêu cầu gắn kết bài giảng lý thuyết với các hoạt động học tập ngoại khóa như tham quan bảo tàng, thăm di tích lịch sử - văn hóa cách mạng, khảo sát thực tiễn sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích khai thác dữ liệu số, tra cứu văn kiện của Đảng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trực tuyến nhằm củng cố và cập nhật kiến thức.

Quy định kiểm tra và đánh giá

Việc đánh giá kết quả học tập của học viên được quy định chặt chẽ theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp).

Hình thức đánh giá gồm có:

  • Đánh giá thường xuyên: Điểm danh, mức độ tham gia thảo luận nhóm, ý thức chuẩn bị bài học.
  • Đánh giá định kỳ: Bài kiểm tra viết, tiểu luận hoặc bài tập lớn theo từng bài học.
  • Thi kết thúc môn học: Đánh giá tổng hợp toàn bộ kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ theo chuẩn đầu ra của môn học.

Hướng dẫn tự học

Sau mỗi bài học, giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng, ví dụ:

  • Phân tích vị trí, tính chất của môn học Giáo dục chính trị.
  • Rút ra những nhận thức cốt lõi từ việc nghiên cứu Triết học, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • Đánh giá các bài học lịch sử lãnh đạo của Đảng và liên hệ trách nhiệm tu dưỡng của người lao động trong thời kỳ mới.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa văn bản pháp lý giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu được biên soạn và chuẩn hóa trực tiếp theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ ngày 22/01/2020 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm tính thống nhất về khung chương trình trên toàn quốc cho hệ trung cấp.
  2. Cập nhật hệ thống Văn kiện Đại hội Đảng: Giáo trình tích hợp đầy đủ các quan điểm từ Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam; đồng thời bổ sung các sự kiện chính trị quan trọng đến năm 2018 (như kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV).
  3. Mô hình kiến thức tinh gọn, tích hợp: Khác với chương trình đào tạo lý luận chính trị ở bậc đại học vốn phân tách thành 5 môn học độc lập (Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh), tài liệu này tích hợp toàn bộ vào 5 bài học súc tích, lược bớt các chi tiết học thuật hàn lâm phức tạp, giữ lại những luận điểm có tính ứng dụng trực tiếp.
  4. Định hướng gắn kết sản xuất và nghề nghiệp: Chương trình chú trọng xây dựng chuẩn mực hành vi của người công nhân, kỹ thuật viên trực tiếp trong dây chuyền sản xuất công nghiệp, nhấn mạnh việc rèn luyện kỷ luật lao động, ý thức chính trị và tác phong công nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên, sinh viên trình độ trung cấp: Tài liệu bắt buộc dành cho người học tại tất cả các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và cao đẳng có đào tạo hệ trung cấp thuộc các khối ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, dịch vụ và nông nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết: Học viên đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở (THCS) hoặc trung học phổ thông (THPT) theo quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp; không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu trước đó về lý luận chính trị.
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Là tài liệu chính thức làm căn cứ xây dựng đề cương bài giảng, phân bổ thời lượng lý thuyết - thảo luận, thiết kế đề thi và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá môn học.
  • Tài liệu tham khảo cho người lao động: Có thể sử dụng làm tài liệu học tập, bồi dưỡng kiến thức chính trị cơ bản tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, các doanh nghiệp và tổ chức đoàn thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chuẩn hóa cho người học theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp trong toàn bộ hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, áp dụng cho mọi chuyên ngành đào tạo.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học chỉ cần nắm vững kiến thức phổ thông về Lịch sử và Giáo dục công dân cấp THCS/THPT. Giáo trình được xây dựng theo cách tiếp cận từ khái niệm cơ bản, diễn giải mạch lạc nên người học có thể tiếp cận trực tiếp.

3. Điểm khác biệt cơ bản so với các giáo trình chính trị bậc đại học là gì?

Ở bậc đại học, các bộ môn Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lịch sử Đảng được giảng dạy thành các học phần độc lập với khối lượng học thuật chuyên sâu. Ngược lại, giáo trình trung cấp tích hợp toàn bộ các mảng kiến thức này thành 5 bài học cơ bản, tập trung vào kiến thức cốt lõi, chuẩn hóa thái độ và kỹ năng thực hành nghề nghiệp của người lao động.

4. Làm sao để học tập và tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc đọc kỹ văn bản với việc trả lời các câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài; chủ động tham gia các buổi thảo luận trên lớp; đối chiếu lý luận với các quy định pháp luật hiện hành và môi trường lao động nghề nghiệp thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được nêu trong văn bản để tham khảo thêm?

Cuối giáo trình (trang 82) cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chính thống, bao gồm các tác phẩm kinh điển của C.Mác, V.I. Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đường Kách mệnh, Di chúc), các Văn kiện Đại hội Đảng (Đại hội VII, IX, XI, XII), Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 2011 và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.


Kết luận

Tài liệu dạy học môn Giáo dục chính trị trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp (ban hành kèm Công văn 147/TCGDNN-ĐTCQ) là văn bản học thuật chuẩn hóa, cung cấp hệ thống tri thức lý luận chính trị và pháp luật căn bản cho học viên giáo dục nghề nghiệp.

Lộ trình học tập của giáo trình được thiết kế nhất quán: bắt đầu từ trang bị cơ sở lý luận kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chuyển tiếp qua phân tích tiến trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nghiên cứu đường lối phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội hiện hành, và kết thúc bằng việc định hình trách nhiệm tu dưỡng đạo đức, tác phong của người lao động. Việc kết hợp chặt chẽ giữa nội dung giáo trình với các văn kiện chính trị, văn bản pháp luật và hoạt động trải nghiệm thực tế là yêu cầu xuyên suốt để hoàn thành mục tiêu đào tạo của môn học.