Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun "Đánh giá rủi ro" (Mã mô đun: ATMT19MĐ22) được ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do Th.S Nguyễn Ngọc Thanh Trung (Chủ biên) và kỹ sư Nguyễn Ngọc Linh biên soạn, phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ lao động (lưu hành nội bộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu).

Trong chương trình khung đào tạo nghề Bảo hộ lao động (tổng khối lượng 90 tín chỉ với 1.890 giờ), mô đun Đánh giá rủi ro thuộc Khối môn học/mô đun chuyên môn ngành (Khối II gồm 79 tín chỉ / 1.680 giờ). Mô đun có thời lượng 4 tín chỉ, tương đương 90 giờ học (gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra).

Chuẩn đầu ra của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm mục tiêu:

  • Kiến thức (A1–A3): Trình bày các yêu cầu pháp lý về đánh giá rủi ro tại nơi làm việc; giải thích các thuật ngữ chuyên ngành; giải thích các phương pháp đánh giá rủi ro.
  • Kỹ năng (B1–B3): Nhận diện các mối nguy hiểm tại nơi làm việc; đánh giá chính xác mức độ rủi ro; xây dựng các biện pháp kiểm soát rủi ro tương ứng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Hình thành tác phong làm việc công nghiệp; tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy trình và quy định an toàn tại nơi làm việc.

Giáo trình được kết cấu thành 3 bài học có tính hệ thống cao: Bài 1: Một số yêu cầu về đánh giá rủi ro, Bài 2: Cơ bản về đánh giá rủi ro, và Bài 3: Quy trình đánh giá rủi ro. Điểm đặc thù của tài liệu là việc kết hợp đồng bộ giữa khung pháp lý an toàn lao động quốc gia với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đặc thù trong ngành công nghiệp dầu khí và năng lượng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 3 bài học chính với sự phân bổ thời lượng và nội dung trọng tâm như sau:

  • Bài 1: Một số yêu cầu về đánh giá rủi ro (15 giờ: 8 lý thuyết, 6 thực hành/thảo luận, 1 kiểm tra): Cung cấp bức tranh thực trạng tai nạn lao động dựa trên báo cáo thống kê năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (toàn quốc xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động với 928 người chết, 1.915 người bị thương nặng); phân tích các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng (như ngạt khí tại Công ty Cổ phần Foodtech Phú Yên làm 5 người chết, đứt cáp cẩu tại công trường cầu Việt Trì – Ba Vì làm 2 người chết, rơi thang máy tại Chung cư Newlife Tower Quảng Ninh làm 3 người chết, nổ tàu lai dắt tại Công ty Đóng tàu Phà Rừng làm 4 người chết); hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, Quyết định 04/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, QCVN 11:2012/BCT của Bộ Công Thương); phân tích nguyên lý mức rủi ro chấp nhận được ALARP (As Low As Reasonably Practicable).
  • Bài 2: Cơ bản về đánh giá rủi ro (15 giờ: 8 lý thuyết, 6 thực hành/thảo luận, 1 kiểm tra): Định nghĩa và phân loại mối nguy (mối nguy vật lý, hóa học, sinh học, tâm sinh lý; mối nguy hiện hữu và vô hình); định nghĩa rủi ro theo công thức toán học: $\text{Rủi ro} = \text{Mức độ nghiêm trọng} \times \text{Tần suất xảy ra}$; giới thiệu các phương pháp nhận diện mối nguy (HAZID, AIA, CTA, PO, ETA, FTA, JSA); tổng kết nghiên cứu của Cục An toàn lao động Mỹ (OSHA) về 6 nhóm rủi ro lớn trong công nghiệp dầu khí; hướng dẫn xác định rủi ro và cơ hội theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018.
  • Bài 3: Quy trình đánh giá rủi ro (60 giờ: 12 lý thuyết, 46 thực hành/bài tập, 2 kiểm tra): Chiếm 66,7% tổng thời lượng mô đun, tập trung hướng dẫn quy trình thực hành chi tiết theo các bước: lập kế hoạch đánh giá, triển khai thu thập số liệu hiện trường, nhận diện mối nguy, phân tích tần suất - hậu quả, định lượng rủi ro và đề xuất các biện pháp kiểm soát giảm thiểu rủi ro.

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu đi từ bối cảnh số liệu thực tế và cơ sở pháp lý (Bài 1), đến nền tảng lý thuyết, thuật ngữ và công cụ nhận diện (Bài 2), làm cơ sở để người học triển khai thực hành quy trình đánh giá rủi ro toàn diện tại cơ sở sản xuất (Bài 3).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận học thuật và quy chuẩn kỹ thuật gồm:

  • Lịch sử và lý thuyết quản lý rủi ro: Khái niệm rủi ro bắt nguồn từ thế kỷ XVII tại Anh và được phát triển qua các công trình nghiên cứu của Martin Barnes, D.Ren, He Zhi.
  • Nguyên lý ALARP: Thể hiện qua mô hình tam giác đảo ngược, xác định ranh giới giữa vùng rủi ro không thể chấp nhận, vùng ALARP (thấp hợp lý phù hợp với thực tế dựa trên cân đối chi phí - hiệu quả) và vùng rủi ro đương nhiên được chấp nhận.
  • Tiêu chuẩn ISO 45001:2018: Khung quản trị rủi ro và cơ hội trong hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT: Quy định các chỉ số định lượng xác suất tử vong cá nhân theo nhóm đối tượng: Nhóm I (người làm việc thường xuyên tại công trình, ngưỡng cao nhất $1.00\times 10^{-3}$/năm), Nhóm II (khách tham quan, đoàn kiểm tra), và Nhóm III (cộng đồng xung quanh công trình, ngưỡng trần $1.00\times 10^{-4}$ hoặc $5.00\times 10^{-5}$/năm tùy loại hình hoạt động).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng ứng dụng các phương pháp phân tích cây sự cố (ETA - Event Tree Analysis), phân tích cây sai hỏng (FTA - Fault Tree Analysis), phân tích quy trình an toàn công việc (JSA - Job Safety Analysis), và nhận diện mối nguy (HAZID).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân chấn thương dựa trên dữ liệu 137 biên bản tai nạn lao động chết người (ngã cao chiếm 27,7% số vụ / 30,7% số người chết; điện giật chiếm 13,1%; tai nạn giao thông chiếm 13,1%; vật rơi/đổ sập chiếm 12,4%; máy cán kẹp cuốn chiếm 6,2%; vật văng bắn chiếm 4,6%); phân tích lỗi quản lý của người sử dụng lao động (chiếm 45,41% nguyên nhân) và lỗi vi phạm quy trình của người lao động (chiếm 20%).
  • Năng lực thực hành (Practical competencies): Xây dựng kế hoạch và biểu mẫu tự đánh giá nguy cơ rủi ro theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH; lập 3 bộ tài liệu an toàn bắt buộc theo Quyết định 04/2015/QĐ-TTg (Chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp); thực hiện thủ tục cấp phép làm việc (PTW - Permit to Work) cho các công việc đặc thù (không gian kín, làm việc trên cao, công việc sinh lửa).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực kết hợp giữa thuyết trình ngắn, phương pháp nêu vấn đề, hướng dẫn nghiên cứu tài liệu và phân tích bài tập tình huống (case studies).

Các hoạt động giảng dạy và học tập cụ thể bao gồm:

  • Nghiên cứu tình huống thực tiễn: Giảng viên sử dụng các hồ sơ tai nạn lao động điển hình (như sự cố sập giàn giáo tại Tuyên Quang và Đồng Nai, sự cố ngạt khí hầm cá tại Phú Yên, nổ tàu Phà Rừng tại Hải Phòng) để yêu cầu người học phân tích cây nguyên nhân và xác định các lỗ hổng trong kiểm soát rủi ro.
  • Thực hành và thảo luận nhóm: Mô đun dành 58/90 giờ cho hoạt động thực hành, bài tập và thảo luận. Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ từ 8 đến 10 người. Mỗi nhóm được giao chủ đề chuyên biệt trước buổi học; nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân công thành viên tìm hiểu tài liệu, thảo luận, ghi chép và hoàn thành báo cáo chuyên đề.

Quy chế kiểm tra và đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 20 giờ học bằng hình thức hỏi miệng, trắc nghiệm hoặc thuyết trình) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 40 giờ học bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo chuyên đề).
  • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức sau 45 giờ học theo hình thức viết (kết hợp tự luận và trắc nghiệm).
  • Cách tính điểm: Điểm thành phần và điểm tổng kết được chấm theo thang điểm 10, sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Về quy định tự học: Người học bắt buộc phải nghiên cứu giáo trình và các tài liệu tham khảo trước khi lên lớp. Điều kiện dự thi kết thúc mô đun yêu cầu sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại).


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình "Đánh giá rủi ro" (2019) tích hợp các quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành:

  • Cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Đưa vào toàn văn và hướng dẫn thi hành Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH (quy định bắt buộc đánh giá nguy cơ rủi ro định kỳ ít nhất 1 năm/lần cho 11 nhóm ngành nghề nguy cơ cao); Quyết định số 04/2015/QĐ-TTg ngày 20/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ (thay thế hoàn toàn Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế Quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí).
  • Chuẩn hóa kỹ thuật định lượng rủi ro (QRA): Cập nhật Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2012/BCT (ban hành kèm Thông tư 50/2012/TT-BCT), quy định chi tiết quy trình 7 bước đánh giá định lượng rủi ro từ thu thập dữ liệu, nhận diện mối nguy, mô hình hóa hậu quả bằng phần mềm chuyên dụng đến tính toán mức rủi ro cá nhân.
  • Tích hợp các tiêu chuẩn quản trị quốc tế: Áp dụng hệ thống nhận diện bối cảnh, rủi ro và cơ hội theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018; cập nhật các báo cáo an toàn của OSHA (Mỹ) trong hoạt động khoan và khai thác mỏ.
  • Quy định an toàn đặc thù ngành Dầu khí: Cập nhật các yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu như thiết lập vùng an toàn 500m đối với công trình ngoài khơi, hành lang an toàn 2 hải lý cấm thả neo dọc tuyến ống dẫn dầu khí, quy định đóng và hủy giếng khoan, công tác kiểm định hệ thống dừng khẩn cấp (ESD) và duy trì tàu trực ứng cứu 24/7.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho các đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Học sinh, sinh viên: Phục vụ trực tiếp cho người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí, cũng như sinh viên các ngành Kỹ thuật môi trường, Quản lý an toàn công nghiệp tại các cơ sở đào tạo nghề nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung (Pháp luật, Tin học) và các môn học chuyên môn cơ sở trong chương trình đào tạo như: Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08), Tâm lý học lao động (ATMT19MH07), Ecgonomic (ATMT19MĐ09), Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14), An toàn phòng chống cháy nổ (ATMT19MĐ15), Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16), An toàn hóa chất (ATMT19MH17).
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, định hướng phân bổ 28 giờ giảng dạy lý thuyết và xây dựng 58 giờ bài tập tình huống, tổ chức thảo luận nhóm và đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ an toàn (HSE), kỹ sư vận hành, người làm công tác quản lý an toàn tại các nhà máy lọc dầu, giàn khoan, kho cảng xăng dầu, nhà máy hóa chất và nhà máy nhiệt điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình phù hợp với học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp chuyên ngành Bảo hộ lao động, An toàn môi trường; đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý an toàn tại các doanh nghiệp công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?
Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về pháp luật an toàn vệ sinh lao động, tâm lý học lao động, ecgonomic và các nguyên lý kỹ thuật an toàn cơ sở trong các lĩnh vực điện, cơ khí, hóa chất và phòng chống cháy nổ.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu an toàn lao động chung?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào quy trình đánh giá rủi ro định tính và định lượng (QRA), tích hợp nguyên lý ALARP, tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và quy chuẩn kỹ thuật đặc thù ngành dầu khí, hóa chất, nhiệt điện theo QCVN 11:2012/BCT và Quyết định 04/2015/QĐ-TTg.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu trước đề cương và tài liệu bài học, tham gia tích cực vào nhóm học tập (8–10 người) để giải quyết các bài tập phân tích tình huống tai nạn thực tế, chủ động thực hành lập biểu mẫu đánh giá rủi ro và tuân thủ yêu cầu tham gia tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết trên lớp.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình trích dẫn danh mục tài liệu tham khảo gồm: Luận văn thạc sĩ của Bùi Văn Quý (Đại học Công đoàn, 2021); Tài liệu giảng dạy của Trung tâm Đào tạo ATMT – Trường Cao đẳng Dầu khí (2021); các tài liệu quốc tế như Risk assessment data directory, Five steps to risk assessment, Job hazards analysis (JHA); Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và cơ sở dữ liệu thống kê từ Cục An toàn lao động (website: antoanlaodong.vn).


Kết luận

Giáo trình mô đun "Đánh giá rủi ro" (ATMT19MĐ22) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống lý thuyết và phương pháp luận thực hành về nhận diện mối nguy, định lượng rủi ro và xác lập biện pháp kiểm soát theo quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.

Lộ trình tiếp cận nội dung được chuẩn hóa qua 3 bước:

  1. Nắm vững cơ sở pháp lý và phân tích số liệu tai nạn lao động thực tiễn (Bài 1).
  2. Làm chủ các khái niệm, công cụ nhận diện mối nguy (HAZID, JSA, ETA, FTA) và nguyên lý ALARP (Bài 2).
  3. Triển khai quy trình đánh giá rủi ro và xây dựng hồ sơ an toàn cho cơ sở sản xuất (Bài 3).

Để mở rộng kiến thức chuyên môn, người học có thể nghiên cứu bổ sung các tiêu chuẩn ISO 45001:2018, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành của Bộ Công Thương và các hướng dẫn phân tích an toàn công việc (JSA) từ Cục An toàn lao động Mỹ (OSHA).