Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện Trang 9 Đường dây trung thế: 50464 km với dung lượng máy biến áp: 10395 MVA. Công suất đặt (MW) của các nhà máy điện hiện có theo bảng 1.1: Công suất đặt của các nhà máy điện Nhà máy Công suất Nhà máy Công suất Nhà máy Công suất điện (MW) điện (MW) điện (MW) Thủy điện Nhiệt điện Tuabin khí Hoà Bình 1920 Phả Lại 440 Bà Rịa 271 Thác Bà 108 Uông Bí 110 Phú Mỹ 2.1 280 Đa Nhim 160 Ninh Bình 100 Phú Mỹ 2.2 720 Trị An 400 Thủ Đức 165 Phú Mỹ 3 720 Thác Mơ 150 Cần Thơ 33 Thủ Đức 128 Vĩnh Sơn 66 Hiệp Phước 375 Cần Thơ 75 Yaly 540 Ô Môn Diesel Hàm Thuận 300 (2006) 600 Tổng công 447 Đa Mi 177 suất Thủy điện 50 nhỏ Đại Ninh 300 (2003) Hệ thống đường dây tải điện Bắc Nam là hệ thống nối liền hệ thống điện các miền, hình thành hệ thống điện thống nhất trong cả nước đồng thời là trục xương sống của hệ thống điện Việt Nam. Từ khi đưa vào vận hành, hệ thống đã truyền từ Bắc vào Nam khoảng 13 tỷ kWh và từ Nam ra Bắc khoảng 1,5 tỷ kWh. Hệ thống truyền tải 500 kV Bắc Nam thực sự là đường dây liên kết hệ thống hiện nay, truyền tải điện theo cả hai chiều, nâng cao độ tin cậy, an toàn hệ thống đồng thời tạo điều kiện khai thác tối ưu các nguồn của hệ thống.
Lưới điện Việt Nam Lưới điện là một tập hợp bao gồm đường dây tải điện và trạm biến áp làm nhiệm vụ truyền tải và phân phối năng lượng điện từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ điện. Lưới điện Việt Nam hiện có 8 cấp điện áp: 0,4 kV, 6kV, 10kV, 22kV, 35kV, 110kV, 220kV và 500kV. Phân loại lưới Lưới điện Việt Nam (kV) điện 0,4 6 10 22 35 110 220 500 Phân loại theo trị Siêu cao số điện áp Hạ áp Trung áp Cao áp áp Phân loại theo Lưới cung cấp điện Lưới truyền tải chức năng Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện Trang 10 Hình 1. 3: Sơ đồ đơn tuyến đường dây 500 kV Việt Nam năm 2000 Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện Trang 11 Hình 1.
4: Sơ đồ dự kiến hệ thống điện 500 kV Việt Nam năm 2010 Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện Trang 12 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 1. Nguồn năng lượng tự nhiên và đặc điểm của năng lượng điện 1. Mạng lưới điện 1. Hộ tiêu thụ 1.
Hệ thống bảo vệ 1. Trung tâm điều độ hệ thống điện 1. Những yêu cầu và nội dung chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện 1. Hệ thống điện Việt Nam CÂU HỎI CỦNG CỐ CHƯƠNG 1 Trong quá trình sản xuất và phân phối điện năng có một số đặc Câu 1 điểm chính như sau: A) Điện năng sản xuất nói chung không tích trữ được B) Quá trình về điện xảy ra rất nhanh C) Mang tính công nghiệp điện lực D) Các đáp án còn lại đều đúng Câu 2 Có mấy loại hộ tiêu thụ điện? A) 2 B) 3 C) 4 D) 5 Những hộ tiêu thụ mà nếu ngưng cung cấp điện chỉ liên quan đến hàng loạt sản phẩm không sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại Câu 3 về kinh tế do ngừng trệ sản xuất hư hỏng sản phẩm và lãng phí sức lao động thuộc loại nào? A) Hộ loại 1 B) Hộ loại 2 C) Hộ loại 3 D) Hộ loại 4 Câu 4 Các dạng nguồn điện hiện nay là A) Nhiệt điện ,Thủy điện, Nguyên tử B) Nguyên tử ,Sức gió, Nhiệt điện ,Thủy điện, C) Bức xạ mặt trời, Nhiệt điện ,Thủy điện, Nguyên tử, Sức gió Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện Trang 13 D) Sức gió, Nhiệt điện ,Thủy điện Câu 5 Cấp điện áp nào cung cấp cho các hộ tiêu thụ? A) 500/220kV B) 220/110kV C) 110/35kV D) 22/0,4kV Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện Trang 14 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2: Chương 2 là giới thiệu các loại phụ tải điện, đặc điểm của từng phụ tải; đồ thị phụ tải; các đại lượng cơ bản để tính toán phụ tải điện; các phương pháp tính toán phụ tải điện.
MỤC TIÊU CHƯƠNG 2: - Định nghịa được phụ tải điện, nắm được các loại phụ tải điện và đặc điểm của từng loại phụ tải điện. - Trình bày được ý nghĩa của đồ thị phụ tải và xây dựng được đồ thị phụ tải. - Trình bày được các đại lượng cơ bản ứng dụng để tính toán phụ tải điện - Tính toán được phụ tải điện theo các phương pháp đơn giản. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp Chương 2: Tính toán phụ tải Trang 15 + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 bài NỘI DUNG CHƯƠNG 2 1. XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐIỆN 1.
Đặt vấn đề Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định được nhu cầu điện của công trình đó. Tuỳ theo qui mô của công trình mà nhu cầu điện xác định theo phụ tải thực tế hoặc phải tính đến sự phát triển về sau này. Phụ tải điện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, do vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất khó khăn và cũng rất quan trọng. Vì vậy, phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ của các thiết bị, có khi đưa đến nổ cháy và nguy hiểm.
Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị được chọn sẽ quá lớn và sẽ gây lãng phí. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán được chia làm 2 nhóm chính: - Nhóm thứ nhất: Là nhóm dựa vào kinh nghiệm thiết kế và vận hành để tổng kết và đưa ra các hệ số tính toán. Đặc điểm của phương pháp là thuận tiện nhưng chỉ cho kết quả gần đúng. - Nhóm thứ hai: Là nhóm các phương pháp dựa trên cơ sở của lý thuyết xác xuất và thống kê.
Đặc điểm của phương pháp này là có kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Do vậy nên kết quả tính toán có chính xác hơn song việc tính toán khá phức tạp. Trong thực tế, tuỳ yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp. Đồ thị phụ tải điện a) Đồ thị phụ tải hàng ngày Là đồ thị phụ tải trong một ngày ngày đêm 24 giờ.
Trong thực tế vận hành có thể dùng dụng cụ đo điện tự ghi để vẽ đồ thị phụ tải, hay do nhân viên vận hành ghi lại giá trị của phụ tải sau từng khoảng thời gian nhất định. Để thuận lợi khi tính toán, đồ thị phụ tải được vẽ theo hình bậc thang. b) Đồ thị phụ tải hàng tháng: được xây dựng theo phụ tải trung bình hàng tháng Nghiên cứu đồ thị này ta có thể biết được nhịp độ làm việc của hộ tiêu thụ và từ đây có thể định ra lịch vận hành sửa chữa thiết bị điện hợp lý, đáp ứng được yêu cầu sản xuất. c) Đồ thị phụ tải hàng năm Chương 2: Tính toán phụ tải Trang 16 Căn cứ vào đồ thị phụ tải điển hình của một ngày hoặc căn cứ vào đồ thị điển hình của một ngày của mỗi mùa ta có thể vẽ được đồ thị phụ tải hàng năm.
Nghiên cứu đồ thị phụ tải hàng năm, ta biết được điện năng tiêu thụ hàng năm và thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax Những số liệu này được dùng để chọn dung lượng máy biến áp, chọn thiết bị điện và đánh giá mức độ sử dụng điện và tiêu hao điện năng. Các đại lượng cơ bản a) Công suất định mức Pđm của một thiết bị tiêu thụ điện là công suất ghi trên nhãn hiệu máy hoặc ghi trong lý lịch máy. Đối với động cơ, công suất định mức ghi trên nhãn hiệu máy chính là công suất cơ trên trục cơ. b) Công suất đặt Pđ Đối với thiết bị chiếu sáng, công suất đặt là công suất tương ứng với số ghi trên đế hay ở bầu đèn, công suất này bằng với công suất được tiêu thụ bởi đèn khi điện áp mạng điện là định mức.
Đối với động cơ điện: Làm việc ở chế độ ngắn hạn lập lại như cần trục, công suất định mức được tính toán phải quy đổi về công suất định mức ở chế độ làm việc dài hạn, tức là qui đổi về chế độ làm việc có hệ số tiếp điện %=100%. c) Phụ tải trung bình (công suất, dòng điện) Phụ tải trung bình là một đặc trưng tĩnh của phụ tải trong một khoảng thời gian nào đó. Phụ tải trung bình của các nhóm hộ tiêu thụ điện năng cho ta căn cứ để đánh giá gần đúng giới hạn dưới của phụ tải tính toán. Nói chung, phụ tải trung bình sau một khoảng thời gian t bất kỳ được xác định từ biểu thức sau: t t P.dt Ptb 0 ; Qtb 0 (2.1) t t Phụ tải trung bình là một số liệu quan trọng để xác định phụ tải tính toán và tính tổn hao điện năng.