Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Cung cấp điện (Mã môn học: ELEI6509) được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp, ban hành kèm theo Quyết định số 215/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do tập thể giảng viên khoa Điện biên soạn, bao gồm: ThS. Lê Thị Hải Huyền (Chủ biên), ThS. Ninh Trọng Tuấn và KS. Lê Thị Thu Hường, hoàn thành lưu hành nội bộ vào tháng 8 năm 2022 tại Bà Rịa - Vũng Tàu.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN (MÃ MH: ELEI6509) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành : Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) |
| Quyết định ban hành: Số 215/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022 |
| Ban biên soạn : Lê Thị Hải Huyền (Chủ biên), Ninh Trọng Tuấn, Lê Thị Thu Hường|
| Thời lượng đào tạo: 90 giờ (Lý thuyết: 56h; Thực hành/Bài tập: 29h; Kiểm tra: 5h)|
| Khối lượng tín chỉ: 5 tín chỉ |
| Ngành/nghề áp dụng: Điện công nghiệp (Trình độ Cao đẳng / Trung cấp) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Trong cấu trúc chương trình đào tạo chuyên môn ngành Điện công nghiệp, Cung cấp điện là môn học chuyên môn bắt buộc với thời lượng 5 tín chỉ (tổng số 90 giờ, gồm 56 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 5 giờ kiểm tra). Môn học được bố trí học song hành với các môn An toàn lao động, Khí cụ điện và học sau các môn học cơ sở như Mạch điện, Vẽ điện, Vật liệu điện, Đo lường điện, Máy điện, Thí nghiệm điện và Kỹ thuật lắp đặt điện.
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống kiến thức chuyên sâu về hệ thống điện, các phương án cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp; phương pháp tính toán nhu cầu phụ tải điện; kỹ năng tính chọn dây dẫn, khí cụ đóng cắt - bảo vệ; thiết kế hệ thống chiếu sáng công nghiệp và các giải pháp kỹ thuật nâng cao hệ số công suất ($\cos\varphi$) phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo trật tự logic kỹ thuật gồm 6 chương: từ tổng quan lưới điện quốc gia, xác định phụ tải tính toán, kết cấu trạm biến áp, lựa chọn thiết bị điện - bảo vệ chống sét, thiết kế mạng chiếu sáng, đến các giải pháp bù công suất phản kháng trong xí nghiệp công nghiệp. Điểm đặc thù của giáo trình là gắn kết giữa lý thuyết kỹ thuật điện với các sơ đồ vận hành thực tế tại các nhà máy, xí nghiệp và công trình công nghiệp.
Nội dung kiến thức cốt lõi
flowchart TD
C1["Chương 1: Khái quát hệ thống cung cấp điện\n(Nguồn phát, 8 cấp điện áp, Hộ tiêu thụ I-II-III, Hệ thống bảo vệ)"] --> C2["Chương 2: Tính toán phụ tải\n(Đồ thị phụ tải, Các hệ số k_sd, k_nc, k_max, Xác định tâm phụ tải)"]
C2 --> C3["Chương 3: Trạm biến áp\n(Sơ đồ trạm chính, trạm phân xưởng, Nối đất an toàn Rd <= 0.5 - 4 - 10 Ohm)"]
C3 --> C4["Chương 4: Lựa chọn thiết bị trong cung cấp điện\n(Máy biến áp, Máy cắt >1000V, Cầu chì, Chống sét ống/CSV)"]
C4 --> C5["Chương 5: Chiếu sáng công nghiệp\n(Quang thông lm, Cường độ cd, Độ rọi lx, Suất công suất W/m2)"]
C5 --> C6["Chương 6: Nâng cao hệ số công suất\n(Bù tự nhiên & Bù nhân tạo tụ điện tĩnh, Máy bù đồng bộ)"]
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình gồm 6 chương phân bổ theo thời lượng và nội dung chuyên môn chi tiết:
- Chương 1: Khái quát về hệ thống cung cấp điện (5 giờ lý thuyết): Phân tích các nguồn năng lượng tự nhiên (nhiệt điện ngưng hơi và trích hơi, thủy điện, điện hạt nhân sử dụng $U^{235}$, năng lượng gió, bức xạ mặt trời). Giới thiệu cấu trúc mạng lưới điện, phân loại 3 nhóm hộ tiêu thụ điện theo mức độ tin cậy (Hộ loại I, II, III), nguyên lý hệ thống bảo vệ (đường dây, máy biến áp, động cơ, tụ bù), tổ chức Trung tâm điều độ hệ thống điện và hiện trạng lưới điện Việt Nam với 8 cấp điện áp (0,4 kV; 6 kV; 10 kV; 22 kV; 35 kV; 110 kV; 220 kV; 500 kV).
- Chương 2: Tính toán phụ tải (18 giờ: 10h lý thuyết, 7h thực hành/bài tập, 1h kiểm tra): Thiết lập đồ thị phụ tải hàng ngày (24 giờ), hàng tháng, hàng năm; xác định các đại lượng cơ bản ($P_{đm}, P_đ, P_{tb}, P_{tbbp}, P_{max}, P_{đnh}, P_{tt}$); xác định các hệ số tính toán ($k_{sd}, k_{đóng}, k_{pt}, k_{max}, k_{nc}, k_{hd}, k_{đk}, k_{đt}, n_{hq}$). Trình bày 4 phương pháp tính toán phụ tải (theo suất tiêu hao điện năng $W_0$, theo suất phụ tải $P_0$ trên diện tích $F$, theo công suất đặt kết hợp hệ số nhu cầu $k_{nc}$, và phương pháp hệ số cực đại $k_{max}$ kết hợp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$). Quy đổi phụ tải 1 pha sang 3 pha và phương pháp tính tọa độ tâm phụ tải $(x_0, y_0, z_0)$.
- Chương 3: Trạm biến áp (16 giờ: 11h lý thuyết, 4h thực hành/bài tập, 1h kiểm tra): Phân loại trạm phân phối chính, trạm trung gian, trạm hạ áp phân xưởng. Phân tích các sơ đồ nối dây (sơ đồ khối, sơ đồ hình H, sơ đồ thanh cái đơn/kép có phân đoạn, sơ đồ trạm lò điện dùng cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch). Quy định kỹ thuật về nối đất trạm và đường dây ($R_d \le 0,5\ \Omega$ đối với mạng $\ge 110$ kV; $R_d \le 4\ \Omega$ đối với mạng $< 1000$ V; $R_d \le 10\ \Omega$ đối với trung áp). Quy chuẩn kết cấu trạm ngoài trời trên cột ($\le 240$ kVA, độ cao lắp đặt $\ge 4,5$ m) và trạm kín dạng tủ hợp bộ.
- Chương 4: Lựa chọn các thiết bị trong cung cấp điện (17 giờ: 10h lý thuyết, 6h thực hành/bài tập, 1h kiểm tra): Phương pháp lựa chọn và kiểm tra ổn định nhiệt, ổn định lực điện động đối với máy biến áp, máy cắt cao áp $> 1000$ V, dao cách ly, cầu chì, thanh dẫn và cáp điện theo mật độ dòng điện kinh tế. Nguyên lý hình thành sét, giải pháp bảo vệ chống sét đánh trực tiếp bằng cột thu lôi đơn/kép, chống sét ống và chống sét van (CSV) cho trạm biến áp $35 \div 110$ kV.
- Chương 5: Chiếu sáng công nghiệp (16 giờ: 12h lý thuyết, 7h thực hành, 1h kiểm tra thực hành): Khái niệm và đơn vị đo quang học: quang thông ($\Phi$ - lumen), cường độ ánh sáng ($I$ - candela), độ rọi ($E$ - lux). Tiêu chuẩn chiếu sáng công nghiệp theo suất công suất ($10\ \text{W/m}^2$), phương pháp tính chọn loại đèn, công suất, số lượng bóng và bố trí dây dẫn chiếu sáng phân xưởng.
- Chương 6: Nâng cao hệ số công suất (18 giờ: 12h lý thuyết, 5h thực hành/bài tập, 1h kiểm tra): Bản chất hệ số công suất $\cos\varphi$ và ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật của việc nâng cao hệ số công suất (giảm tổn thất điện áp, giảm tổn thất công suất, tăng khả năng truyền tải). Giải pháp bù tự nhiên (thay thế động cơ/máy biến áp non tải, dùng động cơ đồng bộ, hạn chế chạy không tải) và bù nhân tạo (sử dụng máy bù đồng bộ, dàn tụ điện tĩnh); cách xác định dung lượng và vị trí lắp đặt tụ bù trong xí nghiệp.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết kỹ thuật dựa trên các nền tảng:
- Lý thuyết mạch điện và trường điện từ: Tính toán phân bố dòng điện, điện áp, công suất tác dụng ($P$), công suất phản kháng ($Q$) và công suất biểu kiến ($S$) trên lưới điện 3 pha và 1 pha.
- Cơ sở thống kê trong kỹ thuật điện: Ứng dụng lý thuyết xác suất để xây dựng biểu đồ phụ tải và tính toán nhóm thiết bị điện thông qua số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$).
- Nguyên lý khí cụ điện và bảo vệ rơle: Quy tắc phối hợp bảo vệ quá tải và ngắn mạch (cắt nhanh, dòng cực đại có thời gian, bảo vệ so lệch dọc, rơle hơi).
- Kỹ thuật an toàn điện: Cơ chế tản dòng điện trong đất qua hệ thống cọc tiếp địa thép/đồng để bảo vệ an toàn chống điện áp tiếp xúc và điện áp bước.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán chính xác công suất tính toán ($P_{tt}, Q_{tt}, S_{tt}$), tính chọn tiết diện dây dẫn/thanh dẫn theo điều kiện phát nóng và mật độ dòng điện kinh tế; xác định dung lượng tụ bù cần thiết để nâng cao $\cos\varphi$; tính toán nối đất và bán kính bảo vệ của cột thu lôi.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích đồ thị phụ tải ngày/tháng/năm để đánh giá chế độ làm việc của xí nghiệp; so sánh và lựa chọn sơ đồ nối dây trạm biến áp (thanh cái đơn, thanh cái kép, sơ đồ cầu hình H) tối ưu về độ tin cậy và chi phí đầu tư; phân loại mức độ quan trọng của phụ tải (Loại I, II, III) để bố trí nguồn cấp dự phòng.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Đọc hiểu và triển khai bản vẽ mặt bằng cấp điện phân xưởng, sơ đồ nguyên lý trạm biến áp; quy trình thao tác cô lập máy biến áp làm việc song song để phục vụ sửa chữa bảo dưỡng định kỳ; bố trí hệ thống đèn chiếu sáng công nghiệp đạt chuẩn độ rọi lux.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Kiểm tra thường xuyên: 02 bài (Vấn đáp trên lớp hoặc viết <= 30 phút). |
| 2. Kiểm tra định kỳ : 05 bài (Thời lượng 45 - 60 phút/bài): |
| - Bài số 1 (Lý thuyết): Nội dung Chương 1 và Chương 2 |
| - Bài số 2 (Lý thuyết): Nội dung Chương 3 (Trạm biến áp) |
| - Bài số 3 (Lý thuyết): Nội dung Chương 4 (Lựa chọn thiết bị & Chống sét) |
| - Bài số 4 (Thực hành): Nội dung Chương 5 (Tính toán, bố trí chiếu sáng) |
| - Bài số 5 (Lý thuyết): Nội dung Chương 6 (Nâng cao hệ số công suất cos phi) |
| 3. Thi kết thúc môn : 01 bài thi lý thuyết trắc nghiệm (Thời gian: 45 - 60 phút)|
+------------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình định hướng giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp giữa diễn giảng lý thuyết, đàm thoại vấn đáp và dạy học giải quyết vấn đề (problem-based learning). Trong quá trình giảng dạy, giảng viên sử dụng các phương tiện trực quan như máy chiếu, mô hình mô phỏng trạm biến áp, mô hình hệ thống chiếu sáng công nghiệp và tổ chức cho học sinh/sinh viên đi tham quan thực tế tại trạm biến áp phân xưởng.
Hệ thống bài tập và tình huống thực hành
Hệ thống bài tập trong giáo trình gắn liền với các bài toán thiết kế kỹ thuật thực tế:
- Bài tập tính toán phụ tải: Xác định $P_{tt}$ cho phân xưởng gia công cơ khí, phân xưởng dệt; xử lý trường hợp phụ tải 1 pha không cân bằng (độ lệch $> 15%$ hoặc $\le 15%$).
- Bài tập thiết kế trạm: Tính chọn công suất định mức máy biến áp dựa trên đồ thị phụ tải và thời gian sử dụng công suất cực đại $T_{max}$; xác định tọa độ tâm phụ tải để định vị vị trí trạm.
- Bài tập chống sét và nối đất: Tính toán vùng bảo vệ của 2 cột thu lôi cho tòa nhà xí nghiệp; tính toán số lượng cọc tiếp địa thép góc/thép ống chôn sâu $0,5 \div 0,7$ m để đạt trị số $R_d$ theo quy chuẩn.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Quy trình đánh giá môn học tuân thủ quy định đào tạo nghề nghiệp với cấu trúc cụ thể:
- Đánh giá thường xuyên: 02 điểm kiểm tra (thực hiện thông qua hỏi miệng đầu giờ, kiểm tra viết $\le 30$ phút hoặc chấm điểm bài tập tình huống).
- Đánh giá định kỳ: 05 bài kiểm tra (thời lượng $45 \div 60$ phút/bài) bao quát 6 chương:
- Bài 1 (Lý thuyết): Chương 1 và Chương 2.
- Bài 2 (Lý thuyết): Chương 3.
- Bài 3 (Lý thuyết): Chương 4.
- Bài 4 (Thực hành): Chương 5 (Thiết kế hệ thống chiếu sáng).
- Bài 5 (Lý thuyết): Chương 6.
- Thi kết thúc môn: Bài thi lý thuyết dưới hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài $45 \div 60$ phút.
Hướng dẫn tự học cho sinh viên
Người học cần nghiên cứu trước nội dung bài học trong giáo trình trước khi lên lớp; chuẩn bị đầy đủ vở ghi, dụng cụ vẽ kỹ thuật; thực hiện các phiếu học tập cá nhân và thảo luận nhóm; hoàn thành toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức ở cuối mỗi chương (như câu hỏi củng cố Chương 1 về cấp điện áp, phân loại hộ tiêu thụ; câu hỏi Chương 2 về công suất định mức động cơ, hệ số nhu cầu).
Điểm nổi bật và cập nhật
flowchart LR
A["Cơ sở lý luận & Tiêu chuẩn"] --> C["GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN (2022)"]
B["Tài liệu kỹ thuật kinh điển"] --> C
A --- A1["QĐ số 215/QĐ-CĐDK\n(Trường CĐ Dầu khí, 2022)"]
A --- A2["Quy chuẩn 8 cấp điện áp\nLưới điện Việt Nam"]
B --- B1["Ngô Hồng Quang - Sổ tay thiết bị"]
B --- B2["Vũ Quang Hồi (1996) - Trang bị điện"]
B --- B3["Trịnh Đình Đề (1983) - Truyền động điện"]
B --- B4["Nguyễn Đức Lợi (2001) - Chuyên ngành điện"]
C --> D["Ứng dụng thực tế xí nghiệp"]
D --- D1["Trạm biến áp phân xưởng dạng tủ"]
D --- D2["Bảo vệ chống sét trạm 35-110kV"]
D --- D3["Giải pháp bù công suất phản kháng"]
Cơ sở ban hành và tính đồng bộ với lưới điện Việt Nam
Giáo trình được cập nhật và chuẩn hóa theo Quyết định số 215/QĐ-CĐDK ban hành năm 2022. Nội dung phản ánh đúng hiện trạng quy hoạch lưới điện Việt Nam với 8 cấp điện áp (0,4; 6; 10; 22; 35; 110; 220; 500 kV), mô tả sơ đồ liên kết hệ thống truyền tải siêu cao áp 500 kV Bắc - Nam qua các trạm biến áp phân phối và các trung tâm điều độ hệ thống điện miền.
Tính liên kết với các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành
Nội dung giáo trình kế thừa và chuẩn hóa các phương pháp tính toán từ các công trình nghiên cứu và tài liệu tra cứu chuyên ngành tại Việt Nam:
- Tài liệu tra cứu thiết bị điện: Sổ tay lựa chọn và tra cứu các thiết bị điện của Ngô Hồng Quang (NXB Khoa học và Kỹ thuật).
- Lý thuyết truyền động và trang bị điện công nghiệp: Các công trình của Vũ Quang Hồi (Trang bị điện - điện tử cho máy công nghiệp dùng chung, NXB Giáo dục, 1996); Trịnh Đình Đề (Điều khiển tự động truyền động điện, NXB Đại học và THCN, 1983); Bùi Đình Tiếu và Đặng Duy Nhi (Truyền động điện tự động, NXB KHKT, 1982).
- Phân tích mạch và thiết bị điện chuyên ngành: Tài liệu của Võ Hồng Căn, Phạm Thế Hựu (Phân tích mạch điện máy cắt gọt kim loại, NXB Công nhân kỹ thuật, 1982) và bộ sách Giáo trình chuyên ngành điện tập 1, 2, 3, 4 của Nguyễn Đức Lợi (NXB Thống kê, 2001).
Khả năng ứng dụng thực tế trong xí nghiệp công nghiệp
Toàn bộ các chương mục được thiết kế hướng tới giải quyết các vấn đề kỹ thuật tại chỗ trong nhà máy sản xuất:
- Hướng dẫn cụ thể các cấu trúc trạm biến áp phân xưởng dạng treo cột ngoài trời và dạng tủ chế tạo sẵn lắp ráp trong nhà.
- Cung cấp sơ đồ phân tích chi tiết quy trình đưa máy biến áp làm việc song song ra khỏi lưới điện để bảo dưỡng mà không làm gián đoạn cấp điện cho phụ tải loại I.
- Tích hợp giải pháp cấp điện cho các phụ tải đặc biệt như lò điện công nghiệp (sử dụng cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch trong giai đoạn nóng chảy và đấu nối chuyển đổi cuộn dây $Y-\Delta$).
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Mục đích sử dụng | Yêu cầu kiến thức tiên quyết |
+--------------------+---------------------------+----------------------------------+
| Sinh viên Cao đẳng | Học tập môn ELEI6509; làm | Mạch điện (ELEI53132), |
| & Trung cấp | đồ án môn học, thực tập. | Khí cụ điện (ELEI53117), |
| | | Máy điện (ELEI56135), Đo lường. |
+--------------------+---------------------------+----------------------------------+
| Giảng viên kỹ thuật| Soạn giáo án lý thuyết, | Nắm vững chương trình khung nghề |
| | bài tập, đề kiểm tra. | Điện công nghiệp và TCVN. |
+--------------------+---------------------------+----------------------------------+
| Kỹ sư / Kỹ thuật | Tra cứu bảng tra hệ số, | Đọc hiểu bản vẽ điện và quy trình|
| viên vận hành | tính chọn MBA, bù công suất| vận hành trạm phân phối. |
+--------------------+---------------------------+----------------------------------+
Sinh viên ngành Điện công nghiệp
Giáo trình được biên soạn trực tiếp cho người học trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Điện công nghiệp. Để tiếp thu tốt nội dung môn học, sinh viên cần hoàn thành các môn học tiên quyết trong chương trình đào tạo:
- Môn cơ sở ngành: Mạch điện (mã MH: ELEI53132 - 3 tín chỉ), Vẽ điện (ELET51165 - 1 tín chỉ), Vật liệu điện (ELET62064 - 2 tín chỉ), Điện tử cơ bản (AUTM62103 - 2 tín chỉ).
- Môn chuyên môn: Đo lường điện (ELEI53115 - 3 tín chỉ), Máy điện (ELEI56135 - 6 tín chỉ), Thí nghiệm điện 1 (ELEI55138), Kỹ thuật lắp đặt điện (ELEI55124).
- Môn học song hành: Khí cụ điện (ELEI53117 - 3 tín chỉ) và An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001 - 2 tín chỉ).
Giảng viên và cán bộ đào tạo nghề
Giảng viên chuyên ngành điện sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để:
- Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) cho 56 giờ lý thuyết và 29 giờ bài tập/thực hành theo từng buổi học.
- Sử dụng hệ thống câu hỏi củng cố và bài tập tình huống để xây dựng ngân hàng đề kiểm tra thường xuyên, 5 bài kiểm tra định kỳ và đề thi trắc nghiệm kết thúc môn học.
- Tổ chức hướng dẫn sinh viên làm bài tập lớn thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng công nghiệp.
Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật tại doanh nghiệp
Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật hữu ích cho cán bộ quản lý năng lượng, kỹ sư thiết kế và kỹ thuật viên bảo dưỡng tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trong việc:
- Tra cứu các hệ số phụ tải ($k_{sd}, k_{nc}, k_{max}, k_{đk}, k_{đt}$) và bảng quy đổi phụ tải 1 pha sang 3 pha.
- Tính toán kiểm tra điều kiện phát nóng của thanh cái, dây cáp điện và tính chọn dung lượng tụ bù hạ áp trong quá trình cải tạo, nâng cấp xí nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIÁO TRÌNH CUNG CẤP ĐIỆN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Điện công nghiệp; giảng viên giảng dạy các môn học chuyên ngành điện; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên, kỹ sư đang trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới điện phân xưởng tại các cơ sở sản xuất.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần nắm vững kiến thức về phân tích mạch điện xoay chiều 3 pha (môn Mạch điện), cấu tạo và nguyên lý của máy biến áp, động cơ điện (môn Máy điện), đặc tính tác động của aptômát, cầu chì, rơle, công tắc tơ (môn Khí cụ điện), phương pháp đo đạc các đại lượng $U, I, P, Q, \cos\varphi$ (môn Đo lường điện) và các quy định an toàn điện.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình Cung cấp điện của Trường Cao đẳng Dầu khí tập trung trọng tâm vào kỹ thuật tính toán thực tế cho mạng điện xí nghiệp và trạm biến áp phân xưởng. Cấu trúc môn học phân bổ chi tiết 5 bài kiểm tra định kỳ gắn liền với từng chương cụ thể; tích hợp cả tính toán chiếu sáng công nghiệp và các sơ đồ thao tác sửa chữa máy biến áp vận hành song song.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần đọc trước nội dung lý thuyết từng chương trước khi lên lớp, ghi chép lại các công thức tính toán ($P_{tt}, S_{tt}, I_{đn}$, dung lượng tụ bù $Q_b$), tự vẽ lại các sơ đồ nguyên lý nối dây trạm biến áp, tự giải các bài tập quy đổi phụ tải và kiểm tra kiến thức bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm củng cố có sẵn ở cuối mỗi chương.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình đi kèm danh mục ký hiệu viết tắt chuyên ngành ($P_{đm}, P_đ, P_{tt}, K_{sd}, K_{nc}, K_{max}, MBA$), bảng tra cứu hệ số quy đổi dòng điện 1 pha sang 3 pha, bảng tiêu chuẩn chiếu sáng $10\ \text{W/m}^2$, các sơ đồ đơn tuyến hệ thống điện 500 kV và danh mục 6 tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu chuẩn từ các nhà xuất bản uy tín (NXB Giáo dục, NXB Khoa học và Kỹ thuật).
Kết luận
Giáo trình Cung cấp điện (Mã môn học: ELEI6509) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp đầy đủ các nguyên lý kỹ thuật và phương pháp tính toán thiết kế hệ thống điện xí nghiệp. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở cấu trúc bài giảng rõ ràng, gắn kết giữa lý thuyết phụ tải, kết cấu trạm biến áp, bảo vệ chống sét, thiết kế chiếu sáng và tối ưu hóa hệ số công suất theo quy chuẩn kỹ thuật điện Việt Nam.
Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự theo 6 chương: bắt đầu từ việc nắm vững cấu trúc lưới điện (Chương 1), thành thạo các phương pháp tính toán phụ tải (Chương 2), nghiên cứu sơ đồ và vận hành trạm biến áp (Chương 3), thực hành tính chọn thiết bị đóng cắt - bảo vệ chống sét (Chương 4), triển khai thiết kế chiếu sáng phân xưởng (Chương 5) và hoàn thiện giải pháp nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$ (Chương 6). Để củng cố kỹ năng, người học nên kết hợp tra cứu các tài liệu tham khảo chuyên sâu của Ngô Hồng Quang, Vũ Quang Hồi và tham gia thực hành trên mô hình mô phỏng trạm biến áp tại xưởng trường.