TỔNG CỤC DẠY NGHỀ - TRƯỜNG 'CAO ĐĂNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP KHOAĐỘNGLỤC _ BIÁ0 TRÌNH | (DÙNG CHO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐĂNG NGHỆ) lồ NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG TỔNG CỤC DẠY NGHỀ TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP. KHOA ĐỘNG LỤC GIAO TRINH CONG NGHỆ Ô TÔ Phần Điện (DÙNG CHO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐĂNG NGHỀ) NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG Hà Nội - 2010 Nhóm tác giả: Th.S: Pham T6 Như - Chủ biên Th.S: Nguyễn Đức Nam - Đồng chủ biên Th.S: Hoang Van Ba Th.S: Hoang Van Théng _ Th.S: Vũ Quang Huy Th.S: Dinh Quang Vinh Th.S: Pham Ngoc Anh Th.S: Trần Nam Toàn Th.S: Lê Đình Dat Th.S: Ha Thanh Sơn Th.S: Nguyễn Xuân Sơn Th.S: Nguyên Thành Trung CN: Nguyễn Thái Sơn 'CN: Vũ Quang Anh KS: Nguyễn Văn Thông LỜI NÓI ĐẦU Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cung cấp giáo trình, tài liệu học tập của nghề Công nghệ ô tô đáp ứng chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Khoa Động lực trường Cao đẳng Nghề Cơ khí Nông nghiệp đã thực hiện việc biên soạn bộ Giáo trình Công nghệ ô tô dùng cho trình độ TCN, CĐN. Bộ giáo trình gồm 6 cuốn: 1.
Giáo trình Công nghệ ô tô - Phần Động cơ 2. Giáo trình Công nghệ ô tô - Phần Nhiên liệu 3. Giáo trình Công nghệ ô tô - Phần Điện 4. Giáo trình Công nghệ ô tô - Phần Truyền lực 5.
Giáo trình Công nghệ ô tô- Phần Hệ thống phanh _ 6. Giáo trình Công nghệ ô tô- Phần Chẩn đoán ô tô & Công nghệ phục : hồi chỉ tiết trong sửa chữa ô tô Trong quá trình biên soạn giáo trình, nhóm biên soạn đã bám sát chương trình khung của Tổng cục dạy nghề đã ban hành, đồng thời tham khảo nhiều chương trình quốc tế như City & Guilds, chương trình đào tạo của Nakanihon Automotive, tài liệu bảo dưỡng - sửa chữa của Ford, Toyota,. các yêu cầu của thực tế cũng đã được nhóm biên soạn cố gắng đề cập và thể hiện trong giáo trình. Bộ giáo trình này được viết với mục tiêu làm tài liệu giảng dạy cho học sinh - sinh viên và cán bộ kỹ thuật nghề Công nghệ ô tô, góp phần đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong đào tạo và thực tế sản xuất.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình chuẩn bị và thực hiện biên soạn tài liệu, song chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm biên soạn rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để bộ giáo trình này ngày càng hoàn chỉnh hơn. Xin trân trong cam on! - NHÓM BIÊN SOẠN „ — PHƯƠNG] SUA CHUA VA BAO DUONG HE THONG KHOI DONG VA DANH LUA Bai 1 HE THONG KHOI DONG 1. Khai quat chung 1.
Nhiém vu Máy khởi động tạo ra mômen quay để truyền cho trục khuỷu, giúp trục khuỷu quay được với số vòng quay nhất định để động cơ khởi động được và sau khi động cơ đã tự làm việc thì máy khởi động phải được tách ra một cách tự động. Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thường từ 40-- 60 vòng/phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/phút đối với động cơ điêzen. Yêu cầu - Kết cấu gọn nhẹ nhưng chắc chắn. Có sự ổn định và tin cậy cao.
- Lực kéo sinh ra trên trục của máy phải đảm bảo đủ lớn, tốc độ quay cũng phải đạt tới phạm vi thắng được mômen cần ban đầu của động cơ. - Khi động cơ của ôtô đã làm việc, phải cắt sự truyền động từ máy khởi động tới trục khuÿýu. - Phải đảm bảo điều khiển thuận tiện nhẹ nhàng, thuận lợi, chăm sóc sử:: ›hữa dễ dàng, ít hư hỏng. Phân loạt - Phân loại theo điều khiển: + Loại điều khiển trực tiếp; + Loại điều khiển gián tiếp.
- Phân loại theo kết cấu: + Loại thông thường; + Loại giảm tốc; + Lcai bánh răng hành tĩnh; +-Loạ! PS (Môtơ giảm tốc hành tỉnh-rôto thanh dẫn). Sơ đồ cấu tạo uà hoạt động của hệ thống khỏi động bằng điện 1. Sơ đồ cốu tạo = 13 1 _ _ - oN gt: ` _ 1 4 2 rr Se ic) re ee 15 3 : : Tơ ¬——. ve ne 4 My 4 2 § Linh, : : 1 T ‘ cs ` 5-.—— — lh BÀ a Te ÔN }>À`———— - 18 8———-- | x 19 1 Gi.
REN aN te — his PT: TẾ —. -2 ————ƯỪ a __ 24 12 net ee 26 Hình 1. Kết cấu máy khởi động điện. Lò xo hồi vị; 4.
ống chủ động; 6, 7. Khớp truyền động; 8. Bánh răng khởi động; 9. Rãnh răng xoắn; 12.
Khớp cài với nạng gài; 13. Đầu nối dây điện; 14. Đầu tiếp điện; 15. Lò xo hồi vị; 16.
Đĩa đồng tiếp điện; 17. Nắp sau của máy khởi động; 19. Giá đỡ chối than; 20. Cuộn dây stato.
Gồm ba phần: 1. Động cơ điện của máy khởi động 4 2 3 4 5 6 7 8 Hình 1. Sơ đồ động cơ điện rmúy khởi động. Cuộn dây phần ứng của rôto; 3.
Cuộn dây stato; 7. Giá đỡ chối than. Động cơ điện sử dụng trong hệ thống khởi động là động cơ một chiều, kích từ hỗn hợp hoặc nối tiếp. Động cơ kích từ nối tiếp có một mômen khởi động lớn song nó có nhược điểm là vòng quay không tải quá lớn, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của động cơ.
Động cơ kích từ hỗn hợp có khả năng cung cấp mômen khởi động không lớn bằng kích từ nối tiếp song giảm được trị số cực đại của vòng quay không tải. Khi hệ thống làm việc, dòng điện khởi động có trị số rất lớn từ (150 A - 300 A) đối với động cơ xe du lịch, với các động cơ dùng trên xe vận tải dòng điện có thể lên tới (1600 A - 1800 A), để đảm bảo truyền được công suất khởi động, tránh tổn thất trên các mạch và trên các chỗ tiếp xúc, yêu cầu điện trở động cơ khởi động phải đủ nhỏ khoảng 0,02 Ố, sụt áp ở vùng tiếp xúc của cổ góp điện động cơ khoảng (1,5 V - 2 V). Các chổi than tiếp điện ở cổ góp thường được thay bằng vật liệu đồng đỏ. Công suất điện từ của động cơ điện khởi động được tính toán theo công thức: P¡ = P;(n) WW) Trong đó: P; - Công suất cơ khí cần thiết để khởi động động cd.
rị - Hiệu suất của động cơ điện khởi động. Trị số của (n) thường lay bang 0,85 - 0,88. Động cơ điện của máy khởi động là loại động cơ điện một chiều tạo ra mômen quay lớn. Cấu tạo gồm 3 phần.
- Phần tĩnh: Stator - Phần động: Rôto - Chéi than cổ góp. * Stato (phan cam) Gồm có các má cực lắp cố định với phần vỏ của máy khởi động. Bốn má cực được bố trí lệch nhau 90”. Trên các má cực được bố trí các.3 Cấu tạo stato.
cuộn dây kích thích. Cudn déy stato này được mắc nối tiếp với nhau. Có hai cách mắc các cuộn dây thường dùng là: - Mốc nối tiếp & & - Mác hôn hợp Hình 1. Mắc nổi tiếp.
Cấu tạo rôto 1. Cuộn dây phần ứng; 3. * Rôto (phần ứng) Rôto của máy khởi động bao gồm trục rôto, khớp nối từ, cuộn dây của phần ứng và cổ góp. Trên thân lõi sắt từ có xẻ các rãnh, các rãnh có thể song song với đường tâm trục rôto, hoặc xẻ chéo so với trục rôto.
Trên các rãnh của rôto có lắp các cuộn dây phần ứng, các cuộn dây cũng được mắc nối tiếp với nhau. Phía đầu máy còn có các cổ góp gồm các phiến góp ép chặt trên trục roto, gsm nhiều phiến đồng ép chặt với nhau và cách điện với trục. Trên trục rôto còn có các rãnh xoắn, trục được đỡ Hình 1. Cum chổi than bai hai 6 dd 6 lan.
Gia đỡ chổi than. * Chổi than uò giá đỡ chổi than Làm bằng hỗn hợp thiếc đồng và có pha thêm một chút graphit, nhằm mục đích làm giảm điện trở của chối than. Các chối than cũng có tiết diện lớn - và được lắp nghiêng một góc so với trục của rôto. Các lò xo luôn tỳ sát ép chổi than vào cổ góp.
* Nốp: gồm có nắp trước và sau. Nắp trước để đỡ trục và giá đỡ chổi than. - Nắp sau để bao kín và đỡ trục. Nắp và vỏ được nối với nhau bằng các vít xuyên tâm.
Khớp nối của máy khởi động Là cơ cấu truyền mômen từ động cơ đến bánh đà động cơ ô tô. Tỷ số truyền động trong khoảng 1/10 + 1/20, có nghĩa là bánh răng máy khởi động phải quay 10+ 20 vòng để kéo bánh đà động cơ quay một vòng. Khi hoạt động, tốc độ của rôto từ 2000 + 3000 vòng/phút sẽ kéo trục khuỷu quay khoảng 200 _ vòng/phút đủ cho động cơ khởi động. Sau khi khởi động động cơ đã nổ được số vòng quay của động cơ có thể lên tới 3000 + 4000 vòng/phút.
Nếu lúc này bánh răng khớp truyền động còn dính với bánh đà, rôto sẽ bị cuốn theo với vận tốc 30000 + 40000 vòng/phút. Tốc độ này sẽ tạo lực ly tâm cực mạnh sẽ làm bung tất cả các dây ra khỏi rãnh rôto và phá hỏng cổ góp. Vì vậy trong hệ thống khởi động nhất thiết phải có khớp truyền động để nó có thể tự tách khỏi động cơ khi động cơ đã tự khởi động được. * Công dụng: - Truyền mômen của máy khởi động đến bánh đà động cơ để quay động cơ ô tô.
- Bảo vệ máy khởi động bằng cách tách bánh răng máy khởi động ra khỏi bánh đà ngay khi động cơ đã khởi động được. * Phân loạt: - Khớp truyền động theo quán tính. - Truyền động cơ khí cưỡng bức. - Truyền động kiểu bi.
- Truyền động hỗn hợp. +) Khớp truyền động theo quán tính. * Sơ đồ cấu tạo: Naan ENA: l l Sane là H CHa WN ae N1 RN + N WR ee Oe ` NA ⁄ 7 8 10 ` Hình 1. Kết cấu khóp truyền động quán tinh.
Đầu chủ động; 2. Ống bị động; 6. Chốt hãm và lò xo; 9. Đối trọng của bánh răng.
Ống bị động lắp trơn trên trục rôto 9 và liên kết với đầu chủ động 1 nhờ lò xo 2 vA hai 6c ham 3, 5. Vit hãm 3 gắn chặt ống chủ động vào trục rôto. * Nguyên lý làm uiệc.