ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUONG CAO DANG KY THUAT LY TU TRONG GIAO TRINH NHAP MON NGANH CÔNG NGHỆ Ô TÔ Tài liệu lưu hành nội bộ Trường CĐKT Lý Pự Trọng Khoa Déng Lire LOI NOI DAU Đây là học phần chuyên ngành đầu tiên của sinh viên bậc đào tạo Cao đẳng kỹ thuật chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô. Ở học phần này, sinh viên được bắt đầu làm quen với các khái niệm về công nghệ ô tô, các kiến thức cơ bán về ngành nghề, dé qua đó, sinh viên sẽ có kiến thức cơ bản đi sâu vào các môn học chuyên ngành. Đồng thời, học phần này cũng giới thiệu cho sinh viên các kiên thức về ô nhiễm môi trường và các dạng năng lượng mới được sử dụng cho động cơ ô tô. Học phần này được bắt đầu sau khi sinh viên đã học xong các học phần về kỹ thuật cơ sở.
Các kiến thức của sinh viên sau khi kết thúc học phần là biết được các khái niệm cơ bản về ngành nghệ và các công việc liên qưan đên ngành nghệ, có khả năng nhận định chính xác tên của các cụm chỉ tiết trên ô tô, liệt kê được công việc của các kỹ thuật viên sửa chữa ô tô: „ nói chung, đồng thời phải biết được việc bô trí chung tại các xướng sửa chữa theo công nghệ mới biện nay. Đồng thời biết được các chỉ tiêu về ô nhiễm môi trường và các dạng năng lượng mới Trang | Trường CĐKT Lý Tự Trọng Khoa Dong Lire Bài 1: CẤU TẠO CHUNG VẺ Ô TÔ MỤC TIỂU Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cấu tạo chung của ô tô trong các cơ cầu chính như : Động cơ, khung gâm và các trang bị điện trên ô tô hiện nay. 1, KHÁI NIỆM CHUNG 1. Giới thiệu về ô tô Suốt thế kỷ XIX, ngành vận tải đã tiến hành các cuộc cách mạng.
Đầu tiên là ngành đường sắt, đó là các đầu máy có khả năng vận chuyển những khối hang hoá không lò. Cuối thé ky XIX, sự vận chuyển bằng đường bộ cũng bắt đầu tiến bộ với sự phát triển của xe hơi, Vận chuyển hàng không, bằng hình thức khí cầu cũng đã bắt đầu. Những bước đột phá đó là chiếc phi cơ vận hành động lực đầu tiên đo hai anh em nhà Wright 6 Hoa Ky sang ché. Sy vận chuyển đường thuỷ có khuynh hướng chậm hơn, bởi sự ma sát với nước.
Tốc độ của tàu thuyền không cải thiện được nhiều so với trước đây, những loại tầu hiện đại chỉ đáp ứng vận tải trên các đoạn đường ngắn ( tầu cánh ngầm, tầu đệm không khí ). Phân loại Các loại phương tiện vận tải. Có thể phân loại phương tiện vận tái theo những loại chính như sau: + Phương tiện vận tải đường bộ. + Phương tiện vận tải đường sắt.
+ Phương tiện vận tái đường thuỷ. + Phương tiện vận tái hàng không. Ô tô là phương tiện cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt. LICH SU PHAT TRIEN 1.
Giai đoạn cuối thế kỷ 19 Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi nghệ sỹ, như phát minh người ý Leonardo da Vinei. Sau đó là sự phát triển của nguồn động lực cho ôtô : động cơ gió, động có không khí nén. Học phần: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 2 Truong CDKT Ly Tw Trong Khoa Dong Lue Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động cơ máy hơi nước ( khói đen, ồn, khó vận hành.) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tái đầu tiên ra đời. Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy bằng ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại xe này dùn g chơ giới thượng lưu người Pháp).
Nam 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt được công, suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40km/h. Năm 1885, Karl Benz (Người Đức) chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu tiên. Nam 1891 ô tô điện ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon & Philadel san xuat. Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf.Diesel (người Đức) da cho ra déi déng co Diesel và đã cho chế tạo bàng loạt.
Vào thời gian này, đã hình thành tổng thê ô tô con, ôtô tải, ôtô chở người với lốp khí nén. Giai đoạn đầu thế kỹ XX đến hết thế chiến lần thứ nhất Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford (người Mỹ) hoàn thiện và bat đầu lắp ráp hàng loạt lớn. Vào những năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hang Renault va Mercedes (1901). Giai đoạn hết thé chiến lần thứ nhất đến hết thế chiến lần thứ hai 4.
Giai đoạn hết thế chiến lần thứ hai đến thập niên 70 5, Giai đoạn từ thập niên 70 đến nay ; Ngày nảy chiếc 6 tô không ngừng phát triên và hiện đại, công nghiệp xe hơi đã trở thành ngành công nghiệp đa ngành. Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934 Năm 1967 xe hơi có hệ thông phun xăng cơ khí. Ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toan: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hé thống trống bó cứng bánh xe khi phanh), 1979 (Điền khiển bằng kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake Distrition (phan phối lực phanh điện tử), TRC: TracHon Control (điều khiển lực kéo), điều khiển thân xe:Active Body Control (ABC). Tốc độ của xe cũng được cải thiện không ngừng: Năm 1993 van tốc của xe đạt 320 km/h và đến năm 1998, VMax= 378 km/h.
Cho dén nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h. Học phần: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 3 Truong CDKT Lý Tự Trọng ; Khoa Động Lục i. CAC HE THONG TREN Ô TÔ 1.1 Các chỉ tiết cô định. LAT Nap máy (cylinder heat) - Là chỉ tiết đậy kín xy lanh, tạo thành buồng đốt, được lâm bằng hợp kim gñang hoặc nhôm.
: - - Là nơi lắp xú pap, ống góp hút, góp thoát, đường nước làm mát, van hằng nhiệt. - Là nơi lắp các bu gi, kim phun xăng ( đối với động cơ xăng). - Là nơi lắp các kim phun dầu ( đối cới động cơ điesel).1: Những chỉ tiết cố định trên động cơ 1 Nap mdy, 2.2 Thân máy (cvlinder block) - Là chỉ tiết có trọng lượng lớn nhất của động cơ. - Được làm bằng hợp kim gñang hoặc nhôm, - Là nơi lắp toàn bộ các chỉ tiết của động cơ lên đó.
- Có các đường dẫn nước làm mát động cơ và dầu bôi trơn động cơ được gia công bên trong.2 Cơ cầu pitlông ~ thanh truyền — trục khuju 1.1 Nhóm pít tông - Là chỉ tiết chuyển động tịnh tiến, lên xuống trong lòng xy lanh của động cơ. - Kết hợp với thành xy lanh và nap may dé tao thang buộng đốt. Học phần: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 4 Trường CĐEKT Lý Tự Trọng Khoa Động Lực - Đối với động cơ 2 thì, pit tông cò có niệm vụ đóng mở các cửa hút và xả khí. >X - xécmang khí thử nhất seeming, khỉ thứ 2 + NÉChiáng đâu Đã - Hình 1.2 Thanh truyền - Là chỉ tiết kết nổi pít tông và trục khuýu, nó biến chuyền động lên xuống của pít tông thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu.
~ Kết cấu thanh truyền gồm'3 phần là tiầu nhỏ, đầu to va thân thanh truyền.3: Nhóm thanh truyền 1.3 Trục khuỷu: - Trục khuỷu là chỉ tiết tiếp nhận lực tác dụng từ pít tông do thanh truyền chuyến tới và chuyển lực nay thành mô men quay kéo máy công tác. Học phần: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 5 Trường CĐKT Lý Tự Trọn Jkhoa Động Lục J ong ong Lu - Về kết cấu, trục khuýu là chỉ tiết khá phức tạp gồm đầu trục, đuôi trục và các trục khuyu ma trên đó có các cô trục, chốt khuýu và các đối trọng Hình 1. Cơ cầu phân phối khí 1.1 Nhiệm vụ: Điền khiến quá trình thay đổi khí trong xy lanh động cơ bằng cách đóng mở các cửa nạp va cua thai ding lic để nạp đầy khí nạp mới vào xy lanh và thái sạch khí thải ra ngoài. True khuyu Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống phân phối khí Học phan: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 6 Trường CĐKT Lý Tự Trọng Khoa Động Lực 1.1 Dựa vào kiếu lắp xu pap trén dong co: - Kiểu cơ cầu phận phối khí dùng xu páp treo.
- Kiểu cơ cầu phân phối khí dùng xu páp đặt 1.2 Dựa vào vị trí lắp đặt trục can: - Trục cam đặt trên than may, dan động xu pap qua con đội, đũa đây và cần bay. - Trục cam dat trén nắp xy lanh, dẫn động xu pap qua con đội, đũa đây và cần bay. ~ Trục cam đặt trên nắp xy lanh, dan động xu páp qua cần bay. - Trục cam đặt trên nắp xy lanh, dẫn động trực tiếp xu pap.4 Hệ thông bôi trơn 1.1 Nhiệm vụ - Đưa dầu liên tục đến bôi trơn cho các bề mặt ma sát để giảm mài mon.
- Tân nhiệt, làm mát cho các chỉ tiết có chuyên động ma sát. - Rửa sạch các bề mặt ma sát của các chỉ tiết khỏi mạt kim loại bong tách trong quá trình ma sắt - - Bao kín khe hở giữa các chỉ tiết pít tông — xóc măng - xy lanh làm giảm lọt khí.2 Cau tao: - Bom nhot va van giam ap - Loc nhot ( thé va tinh) - Két Jam mát nhớt - Que thăm nhót - Hộp trục khuyu Học phần: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 7 Trường CDKT Lý Tự Trọng Khoa Dong Lue BLY Van điều khiển cầu củe trục sa a Duong dau chinh "= ee net Hình 1.6: Sơ đỗ hệ thống bôi trơn _ 1.5 Hệ thông làm mát 1.1 Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của hệ thông làm mát động cơ là tán nhiệt và duy trì nhiệt độ thích hợp cho các chỉ tiết tiếp xúc với buồng đốt để đảm bảo động cơ hoạt động bình thường.2 Cầu tạo ~ Két nước - Khoang nước trong động cơ - Nắp két nước - Bơm nước và quạt gió - Van hằng nhiệt - Bình giã nở Học phan: Nhập môn ngành công nghệ ôtô Trang 8 Trường CĐKT Lý Tự Trọng Khoa Động Lực .7:Sơ đồ hệ thống lắm mát 1. Bình giãn nở 3. Nắp két nước 4.
Van hằng nhiệt 1.6 Hệ thống nhiên liệu trên động cơ xăng 1.1 Nhiệm yu: - Cung cấp hỗn hợp xăng và không khí vào các xy lanh với định lượng và thành phần _ đồng đều giữa các xy lanh, phù hợp với các chế độ tải và tốc độ làm việc của động cơ.