Giáo Trình Công Nghệ Mạng Không Dây Ngành Công Nghệ Thông Tin Trình Độ Cao Đẳng 2021

Giáo trình công nghệ mạng không dây ngành công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tại trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP HCM năm 2021.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH MẠNG KHÔNG DÂY

1.2. ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY

1.3. CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG WLAN

1.4. ỨNG DỤNG CỦA WLAN

2. CHƯƠNG 2: CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY

2.1. CÁC TẦNG MẠNG HỮU TUYẾN

2.2. CÁC TẦNG MẠNG VÔ TUYẾN

3. CHƯƠNG 3: KIẾN TRÚC MẠNG KHÔNG DÂY

3.1. CÁC THIẾT BỊ MẠNG KHÔNG DÂY

3.2. CÁC CHẾ ĐỘ CỦA AP (ACCESS POINT)

3.3. CÁC MÔ HÌNH MẠNG WLAN

3.4. THIẾT KẾ MẠNG WLAN

4. CHƯƠNG 4: BẢO MẬT VÀ QUẢN LÝ MẠNG KHÔNG DÂY

4.1. ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA MẠNG WLAN

4.2. TẠI SAO PHẢI BẢO MẬT MẠNG KHÔNG DÂY (WLAN)

4.3. CÁC HÌNH THỨC TẤN CÔNG TRÊN MẠNG WLAN

4.4. CÁC HÌNH THỨC BẢO MẬT MẠNG WLAN

5. CHƯƠNG 5: MẠNG BĂNG THÔNG RỘNG

5.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WIMAX

5.2. KIẾN TRÚC MẠNG TRUY CẬP WIMAX

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Công Nghệ Mạng Không Dây 2021

Giáo trình Công Nghệ Mạng Không Dây ngành Công Nghệ Thông Tin 2021 cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về mạng không dây. Tài liệu này được thiết kế để giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm, cấu trúc và ứng dụng của mạng không dây trong thực tiễn. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, giáo trình này là nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương trình học từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm về mạng không dây, từ lịch sử hình thành đến các ứng dụng thực tiễn.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng và trung cấp nghề chuyên ngành công nghệ thông tin, nhằm trang bị kiến thức cần thiết cho việc làm trong ngành.

II. Vấn đề và Thách thức trong Công Nghệ Mạng Không Dây

Mặc dù mạng không dây mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như bảo mật, độ tin cậy và tốc độ truyền tải vẫn là những yếu tố cần được cải thiện. Việc bảo mật mạng không dây là một trong những thách thức lớn nhất, khi mà các tín hiệu sóng radio có thể bị nghe lén bởi bất kỳ ai trong phạm vi phủ sóng.

2.1. Thách thức về bảo mật trong mạng không dây

Bảo mật mạng không dây gặp khó khăn do tính chất mở của sóng radio. Các giải pháp như WEP, WPA và WPA2 đã được phát triển để cải thiện tình hình này.

2.2. Độ tin cậy và tốc độ truyền tải

Mạng không dây thường gặp phải vấn đề về độ tin cậy và tốc độ truyền tải, đặc biệt trong môi trường có nhiều thiết bị kết nối cùng lúc.

III. Phương pháp và Giải pháp Bảo Mật Mạng Không Dây

Để đảm bảo an toàn cho mạng không dây, nhiều phương pháp bảo mật đã được phát triển. Việc sử dụng các giao thức bảo mật như WPA2 giúp bảo vệ thông tin truyền tải qua mạng. Ngoài ra, việc thường xuyên cập nhật phần mềm và thay đổi mật khẩu cũng là những biện pháp cần thiết.

3.1. Các giao thức bảo mật phổ biến

WEP, WPA và WPA2 là những giao thức bảo mật phổ biến nhất hiện nay, mỗi giao thức có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.2. Biện pháp bảo mật bổ sung

Ngoài việc sử dụng giao thức bảo mật, việc thiết lập tường lửa và sử dụng VPN cũng là những biện pháp hiệu quả để bảo vệ mạng không dây.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn của Mạng Không Dây trong Cuộc Sống

Mạng không dây đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Từ việc truy cập Internet tại quán cà phê đến việc sử dụng mạng trong các bệnh viện, mạng không dây mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho người dùng.

4.1. Ứng dụng trong giáo dục

Mạng không dây giúp sinh viên và giảng viên dễ dàng truy cập tài liệu học tập và tham gia các lớp học trực tuyến.

4.2. Ứng dụng trong y tế

Trong các bệnh viện, mạng không dây cho phép bác sĩ và nhân viên y tế truy cập thông tin bệnh nhân một cách nhanh chóng và hiệu quả.

V. Kết luận và Tương Lai của Công Nghệ Mạng Không Dây

Công nghệ mạng không dây đang phát triển nhanh chóng và có tiềm năng lớn trong tương lai. Với sự gia tăng của các thiết bị di động và Internet of Things (IoT), mạng không dây sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong cuộc sống hàng ngày.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ mạng không dây

Các công nghệ mới như 5G và Wi-Fi 6 đang mở ra nhiều cơ hội mới cho mạng không dây, cải thiện tốc độ và độ tin cậy.

5.2. Tương lai của mạng không dây trong công nghiệp

Mạng không dây sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực như sản xuất, logistics và dịch vụ khách hàng, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 10 hiện diện của các sản phẩm 802.11b sẽ bị giảm xuống tốc độ 802. Trong khi các mạng 802.11a không tương thích với các mạng 802.11g, các sản phẩm bao gồm một sự kết hợp của phổ vô tuyến 802.11g sẽ cung cấp những thứ tốt nhất. Đây là một tin tốt lành cho chuẩn 802.11a; trong môi trường gia đình, nơi mà tín hiệu vô tuyến cần phải xuyên qua nhiều bức tường và vật cản, chỉ một mình tính năng 802.11g có thể sẽ ít được lựa chọn bởi vì phạm vi hoạt động ngắn hơn của nó.11g Ƣu điểm: tốc độ cao, phạm vi tín hiệu tốt ít bị che khuất Nhƣợc điểm: giá thành hơi đắt hơn so với 802.11b các thiết bị có thể bị xuyên nhiễu từ nhiều thiết bị khác sử dụng cùng băng tần 5.11n Được phê duyệt vào tháng 6 năm 2007, chuẩn 802.11n hoạt động ở tần số 2.4Ghz và 5Ghz với tốc độ truyền từ 200 đến 540Mbps và xuyên vật cản 802.11n có khả năng tương thích với chuẩn 802.11n Ƣu điểm: tốc độ nhanh và phạm vi tín hiệu tốt nhất, khả năng chịu đựng tốt hơn từviệc xuyên nhiễu từ các nguồn bên ngoài.

Nhƣợc điểm: chưa khắc phục được khả năng xuyên nhiễu với các thiết bị khác hoạt động cùng tần số bên cạnh đó giá thành còn cao 6.11ac Nhanh hơn 3 lần so với tốc độ chuẩn N và cung cấp tốc độ truyền tải dữ liệu không dây kết hợp lên đến 1. Với tốc độ không dây 1.3Gbps thông qua băng tần 5GHz thông thoáng và tốc độ 450Mbps qua băng tần 2.11ac Chương 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 11 7.11ah Chuẩn Wi-Fi mới có tên Wi-Fi HaLow vừa được Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế Wi-Fi Alliance công bố tại CES 2016, cho khoảng cách phủ sóng gấp đôi và tiêu thụ ít năng lượng hơn chuẩn Wi-Fi hiện tại. Sử dụng băng tần 900MHz nhưng vẫn tận dụng băng tần 2.4GHz và 5GHz, nên sẽ tương thích với các thiết bị Wi-Fi hiện tại.

PHÂN LOẠI MẠNG WLAN 1. Các kỹ thuật phát triển mạng WLAN Trong quá trình triển khai hoạt động mạng việc sử dụng nhiều điểm truy cập sẽ tạo nên nhiều SSID (tên điểm truy cập) do đó các thiết bị khi di chuyển ra phạm vi ngoài vùng phủ sóng của một điểm truy cập hiện tại sẽ bị mất kết nối. Với điểm truy cập đó điều này rất bất tiện và buộc người sử dụng phải thực hiện một kết nối với đến điểm truy cập mới trong cơ quan hay công ty. Từ đó hạn chế sự phát triển mạng WLAN, để khắc phục điều đó các kỹ thuật mới dùng để phát triển mạng WLAN đã ra đời.

Roaming Roaming (thường gọi là chuyển vùng) là quá tình xử lý, đảm bảo kết nối không dây liên tục của người dùng từ điểm truy cập (AP - Access Point) này sang điểm truy cập khác. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 12 Hình 1.16 Roaming (chuyển vùng) Khi người dùng di chuyển giữa các AP, kết nối phải được thiết lập trên AP mới. Vì vậy bất kỳ dữ liệu nào của người dùng đang gởi trước khi roaming sẽ được gởi lại từ AP cũ đến AP mới. Để thiết lập roaming cần lưu ý: Các AP phải cùng hãng SSID, mã hóa, chứng thực phải giống nhau Mỗi AP phải chọn kênh khác nhau Hình 1.17 Thiết lập roaming 1.

Repeater Tương tự như roaming để mở rộng mạng WLAN chúng ta có một kỹ thuật khác đó là Repeater thay vì Roaming là các điểm truy cập được nối với nhau thông qua 1 đường cáp từ switch hay hub, thì Repeater khắc phục được vấn đề không phải kéo cáp giữa các thiết bị AP, mà sử dụng chính sóng của AP đó và sau đó lặp lại sóng đó và phát ra xa hơn, thông qua các thiết bị Repeater. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 13 Hình 1.18 Repeater Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện thoại, truyền thông tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater.

WDS (Wireless Distribution System) WDS là một kỹ thuật mới dùng để phát triển mạng WLAN. 19 WDS (Wireless Distribution System) Chức năng WDS tương tự như repeater là mở rộng mạng WLAN chỉ với 1 SSID và 1 channel, tuy nhiên nó có nhiều ưu điểm hơn repeater như sau: - Với repeater thì mọi kết nối đều tập trung về AP trung tâm nên khi mở rộng mạng càng nhiều thì băng thông sẽ giảm. Nhất là hệ thống mạng WLAN có dùng các thiết bị chiếm băng thông nhiều như camera quan sát. thì rất khó triển khai.

Với WDS thì mỗi trạm vừa đóng chức năng AP vừa là repeater. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 14 Hình 1.20 Kết nối đều tập trung về AP - Với AP thì khi kết nối bridge thì 2 AP ở 2 đầu chỉ đóng vai trò bridge, không phát sóng cho các máy xung quanh truy cập, với WDS thì khi cấu hình bridge, cả 2 trạm ở 2 đầu sẽ làm nhiệm vụ bridge nhưng đồng thời cũng phát sóng nên các máy xung quanh vẫn truy cập được như là AP độc lập. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 15 Hình 1.21 Kết nối bridge với 2 AP 2. Phân loại mạng không dây Mạng không dây được chia thành 5 loại: WPAN (Wireless Personnal Area Network): Mạng vô tuyến cá nhân WLAN (Wireless local area network): Mạng vô tuyến cục bộ WMAN (Wireless metropolitan area network): Mạng vô tuyến đô thị WWAN (Wireless wide area network): Mạng vô tuyến diện rộng WRAN (Wireless Radio Access Network): Mạng vô tuyến khu vực Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 16 2.WPAN (Wireless Personnal Area Network): Mạng vô tuyến cá nhân. Mạng vô tuyến cá nhân. Nhóm này bao gồm các công nghệ vô tuyến có vùng phủ nhỏ tầm vài mét đến hàng chục mét tối đa. Các công nghệ này phục vụ mục đích nối kết các thiết bị ngoại vi như máy in, bàn phím, chuột, đĩa cứng, khóa USB, đồng hồ,.với điện thoại di động, máy tính.

Các công nghệ trong nhóm này bao gồm: Bluetooth, Wibree, ZigBee, UWB, Wireless USB, EnOcean,. Đa phần các công nghệ này được chuẩn hóa bởi IEEE, cụ thể là nhóm làm việc (Working Group) 802. Do vậy các chuẩn còn được biết đến với tên như IEEE 802. WLAN (Wireless local area network): Mạng vô tuyến cục bộ.

Mạng vô tuyến cục bộ. Nhóm này bao gồm các công nghệ có vùng phủ tầm vài trăm mét. Nổi bật là công nghệ Wifi với nhiều chuẩn mở rộng khác nhau thuộc gia đình 802. Công nghệ Wifi đã gặt hái được những thành công to lớn trong những năm qua.

Bên cạnh WiFi thì còn một cái tên ít nghe đến là HiperLAN và HiperLAN2, đối thủ cạnh tranh của Wifi được chuẩn hóa bởi ETSI. WMAN (Wireless metropolitan area network): Mạng vô tuyến đô thị. mạng vô tuyến đô thị. Đại diện tiêu biểu của nhóm này chính là WiMAX.

Ngoài ra còn có công nghệ băng rộng BWMA 802. Vùng phủ sóng của nó sẽ tằm vài km (tầm 4-5km tối đa). WWAN (Wireless wide area network): Mạng vô tuyến diện rộng. Mạng vô tuyến diện rộng: Nhóm này bao gồm các công nghệ mạng thông tin di động như UMTS/GSM/CDMA2000.

Vùng phủ của nó cũng tầm vài km đến tầm chục km. WRAN (Wireless Radio Access Network): Mạng vô tuyến khu vực. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 17 Mạng vô tuyến khu vực. Nhóm này đại diện là công nghệ 802.22 đang được nghiên cứu và phát triển bởi IEEE.

Vùng phủ có nó sẽ lên tầm 40-100km. Mục đích là mang công nghệ truyền thông đến các vùng xa xôi hẻo lánh, khó triển khai các công nghệ khác. So sánh các nhóm mạng Vùng phủ Công nghệ Mạng Chuẩn Tốc độ Băng tần sóng UWB (Ultra 110-480 WPAN 802.5 GHz wideband) Mbps Trên 720 Bluetooth WPAN 802.4 GHz Kbps Trên 54 Trên 300 Wi-Fi WLAN 802.11a 5 GHz Mbps feet Trên 11 Trên 300 Wi- Fi WLAN 802.4 GHz Mbps feet Edge/GPRS Trên 384 WWAN 2.5 G 4-5 dặm 1900 MHz (TDMA- GMS) Kbps CDMA 2000/1x Trên 2.4 400-2100 WWAN 3G 1-5 dặm EV-DO Mbps MHz Trên 2 1800-2100 WCDMA/ UMTS WWAN 3G 1-5 dặm Mbps MHz Câu hỏi và bài tập củng cố bài. Câu 1: Trình bày lịch sử hình thành mạng không dây Câu 2: Trình bày các chuẩn mạng không dây Câu 3: Phân loại mạng WLAN Chương 2.

CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY 18 Chƣơng 2. CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY 1. Mục tiêu: - Mô tả được cơ chế phân tầng của mạng không dây; - Trình bày được chức năng của các tầng; - Mô phỏng được quá trình giao tiếp giữa các tầng trong mạng không dây. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.

Nội dung chƣơng: I. CÁC TẦNG MẠNG HỮU TUYẾN 1. Tại sao cần phải chuẩn hóa mạng không dây Ngày nay, công nghệ sản xuất ngày càng khác nhau. Các công ty phần mềm ngày càng cung cấp các dịch vụ và các ứng dụng khác nhau.

Các chuẩn mạng giúp cho phần cứng và phần mềm có thể làm việc tương thích với nhau một cách hiệu quả, và giúp cho các hãng máy tính khác nhau có thể kết nối được với nhau và có thể chia sẻ tài nguyên và thông tin nếu muốn. Các chuẩn mạng còn giúp cho các máy tính bảo mật thông tin một cách hiệu quả. Những tổ chức tham gia xây dựng chuẩn + The CCITT (International Consulative Committee for Telegraphy and Telephony): Ủy Ban tư vấn Quốc Tế về điện thoại và điện báo. CCITT là một bộ phận của ITU (Tổ chức Truyền thông Quốc tế), có lịch sử từ năm 1865.

Trong những năm đó, có 20 nước tán thành về chuẩn hóa mạng điện tín. ITU được thành lập như là một phần của thỏa thuận này để triển khai việc chuẩn hóa. Trong những năm tiếp theo ITU tập trung vào xây dựng những qui định về điện thoại, liên lạc vô tuyến và phát thanh. Vào năm 1927, ITU tập trung vào việc cấp phát tần số cho các dịch vụ radio, gồm radio cố định, radio di động (hàng hải và hàng không), phát thanh và radio nghiệp dư.

Trước đây gọi là ITU (International Telegraph Union - Hội Điện Báo Quốc Tế), vào năm 1934 hội này đổi tên thành International Telecommunication Union - Hiệp Hội Truyền Thông Quốc Tế) nhằm xác định chính xác hơn vai trò của nó trong tất cả các vấn đề truyền thông, kể cả hữu tuyến, vô tuyến, cáp quang, và các hệ điện từ. Sau chiến tranh thế giới lần hai, ITU trở thành một cơ quan đặc biệt của Liên hiệp Quốc và chuyển tổng hành dinh sang Geneva. Cũng trong thời gian nầy, cơ quan nầy đã lập bảng cấp phát tần số (Table of Frequency Allocations), cấp phát các dải tần số cho từng dịch vụ radio.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ