Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở tạo hình do tác giả Lê Minh Sơn biên soạn, được lưu hành và phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo sinh viên ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng. Trong chương trình đào tạo kiến trúc sư, học phần này giữ vị trí môn học cơ sở bắt buộc, đặt nền móng lý thuyết và rèn luyện năng lực tư duy thị giác trước khi sinh viên tiếp cận các đồ án thiết kế chuyên ngành phức tạp.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống khái niệm căn bản về thị giác học, các quy luật tổ chức bố cục không gian phẳng (2D) và không gian ba chiều (3D). Sinh viên được định hướng hiểu rõ cơ chế cảm nhận thị giác của con người, từ đó vận dụng các nguyên lý toán học và hình học để xây dựng hình thái kiến trúc có tính tổ chức, nhịp điệu và tỷ lệ hài hòa.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương chuyên đề, được tổ chức tuần tự từ nhận thức thị giác học, các nguyên tắc tổ chức hình thái học cơ bản (tỷ lệ, nhịp điệu, tương phản, vi biến), khảo sát các phần tử thị giác cơ sở (điểm, nét, diện), cho đến phương pháp dựng hình và phân tích hình thái khối đa diện trong không gian 3D.

Về mặt học liệu, tài liệu được tổng hợp từ bốn nguồn tham khảo chuyên ngành tiêu biểu: Cơ sở tạo hình kiến trúc (Thành phố Hồ Chí Minh), Cơ sở tạo hình kiến trúc (Hà Nội), Design thị giác của KTS Nguyễn Luận, và giáo trình Interior Design của Francis P. Ching (New York, 1987).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Chương I: Một số đặc điểm của cảm quan thị giác: Phân tích bản chất của lực thị giác và cường độ lực thị giác dựa trên khoảng cách và mật độ của các tín hiệu thị giác. Thiết lập sơ đồ cấu trúc ẩn của mặt phẳng hình vuông (xác định bởi 2 trục thẳng đứng/ngang, 2 đường chéo, 4 góc và tâm). Giới thiệu trường thị giác của mắt (góc mở ngang tổng $130^\circ$, góc đứng tổng $75^\circ$, trường quy ước hình chóp nón $30^\circ \div 65^\circ$) ứng dụng trong quy hoạch và xác định cao độ điểm nhấn kiến trúc. Khảo sát các trục cân bằng thị giác (trên – dưới, phải – trái), phân loại hình thái chuyển động (hình vô hướng, đa hướng, định hướng) và khái niệm chuyển động thị giác.
  • Chương II: Tỷ lệ: Trình bày quy luật nhịp điệu tự nhiên và phân loại các hệ thống tỷ lệ: Tỷ lệ vàng ($a/b = b/(a+b) = 0.618$, hình chữ nhật vàng $1:1.618$), tỷ lệ bậc 2 ($1:\sqrt{2}$), tỷ lệ số học (tỷ lệ mô-đun ô vuông), tỷ lệ hình học (tam giác 3:4:5, chuỗi số vàng). Trình bày lý thuyết Modulor của Le Corbusier dựa trên nhân trắc học ($1.82\text{m}$) qua hai chuỗi kích thước Đỏ và Xanh, cùng các hình thức nhịp điệu kiến trúc (liên tục đơn giản, liên tục phức tạp, tiệm biến, lồi lõm, giao thoa).
  • Chương III: Tương phản và tương tự: Định nghĩa sự khác biệt thị giác qua tương phản hình khối (to – nhỏ, cao – thấp, dài – ngắn, vuông – tròn) và tương phản bề mặt (độ sáng, gam màu, sắc độ, chất cảm nhám – bóng). Đối lập với tương phản là nguyên lý vi biến (tương tự), phân tích khả năng liên kết hình thức thông qua sự biến đổi chậm của đường nét và vật liệu.
  • Chương IV: Điểm – Nét – Diện: Khảo sát sự chuyển động từ điểm sinh ra nét, nét sinh ra diện, diện sinh ra khối; dẫn chiếu diễn cảm đường nét theo tài liệu Landscape Architecture. Phân tích hiệu quả rung thị giác qua chuyển động trượt Xi-nê-tích (Cinétique hình vuông), thay đổi chiều hướng nét, giao thoa đường nét; hiệu quả ảo và phân loại 4 nhóm ngữ nghĩa đường nét (nét có nghĩa, nét cấu tạo, nét đa nghĩa, nét liên tưởng). Cuối chương trình bày các định luật phông – hình và kỹ thuật lẫn lộn phông hình đen – trắng.
  • Chương V: Khối và Không gian: Phân biệt ranh giới giữa khối và không gian (hữu hạn, vô hạn, xác định, vô định). Phân loại 5 khối đa diện đều Platon thành hai hệ kết cấu chịu lực: hệ thanh tam giác ($\Delta$) và hệ vỏ đỉnh ba cạnh đồng quy ($Y$). Khảo sát 13 khối đa diện bán đều Archimède tạo thành từ phép cắt cụt đỉnh. Thiết lập tính đối ngẫu hình học, chứng minh và mở rộng phương trình Euler ($M + D = C + 2$) và phương pháp đa giác hóa mặt cầu (tam giác hóa, lục giác hóa) của Buckminster Fuller.
Tiến trình phát triển logic của giáo trình:
[Cảm quan thị giác & Cấu trúc phẳng] -> [Nguyên tắc Tỷ lệ & Nhịp điệu] -> [Quan hệ Tương phản & Vi biến] -> [Phần tử Điểm - Nét - Diện] -> [Hình học Khối đa diện 3D & Cấu trúc Không gian]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết thị giác học: Hệ thống hóa các khái niệm lực thị giác, trường thị giác, trọng lượng thị giác của màu sắc và vị trí, cân bằng động trên mặt phẳng.
  • Nguyên lý toán học – hình thái học: Ứng dụng hình học tỷ lệ (tỷ lệ vàng, chuỗi số điều hòa, hệ Modulor), công thức đa diện Euler phục vụ tạo hình không gian.
  • Nguyên lý tổ chức bố cục: Quy tắc phân bổ phông – hình, vần luật nhịp điệu kiến trúc, quan hệ đối ngẫu hình học và chuyển hóa bề mặt từ 2D sang 3D.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích thị giác: Đánh giá sự cân bằng, tỷ lệ, độ rõ và sức căng thị giác trên các bản vẽ mặt đứng, mặt bằng và phối cảnh.
  • Kỹ năng xử lý đồ họa và bố cục: Kiểm soát tương quan nét, mảng, hiệu quả rung, hiệu quả ảo và kỹ thuật đảo phông nền trong biểu đạt tạo hình 2D.
  • Kỹ năng giải tích và mô hình hóa không gian 3D: Tính toán thông số đỉnh – cạnh – mặt của các khối Platon, Archimède, khối đối ngẫu và xây dựng kết cấu giàn không gian dạng vòm cầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận diễn dịch kết hợp thực nghiệm quan sát trực quan. Tác giả mở đầu mỗi đơn vị kiến thức bằng các ví dụ thực nghiệm cụ thể (chẳng hạn như cảm giác hẫng khi nhận tờ giấy trắng không chữ, thí nghiệm phân chia trung tuyến chủ quan trên 10 tờ giấy $9 \times 12\text{cm}$, quan sát các cặp chấm đen cách khoảng), sau đó hệ thống hóa thành các định nghĩa, quy luật và công thức toán học chặt chẽ.

Các bài học lý thuyết luôn đi kèm hệ thống dẫn chứng phân tích từ các công trình kiến trúc lịch sử và hiện đại trên thế giới:

  • Đền Parthenon (Hy Lạp) và kiến trúc Mái đình truyền thống trong phân tích thiết diện vàng.
  • Đơn vị nhà ở lớn Marseille (Pháp) của KTS Le Corbusier minh họa hệ thống Modulor.
  • Nhà học Basilica của KTS Francesco, Nhà ở Casablanca (Maroc), Nhà ở tập thể Montreal (Canada) minh họa nhịp điệu liên tục.
  • Biệt thự trên thác (Fallingwater) của KTS Frank Lloyd Wright minh họa nhịp điệu lồi lõm dạng sóng.
  • Học viện Quản trị Kinh doanh Ấn Độ minh họa vần luật giao thoa mặt bằng.
  • Tòa nhà Quốc hội BrazilTòa nhà Quốc hội Ấn Độ minh họa tương phản hình khối.
  • Tháp Chùa Thiên MụNhà hát Opera Sydney (KTS Jørn Utzon) minh họa quy luật vi biến đường nét, hình khối.
  • Vòm cầu triển lãm Expo 67 Montreal của Buckminster Fuller minh họa phương pháp tam giác hóa mặt cầu.

Hệ thống bài tập thực hành được thiết kế bám sát từng chương:

  1. Bố cục mặt phẳng bằng họa đồ đen trắng/màu theo nguyên lý cân bằng động và chuyển động thị giác.
  2. Quy trình đơn giản hóa nét công trình kiến trúc qua 4 bước phân tách ngữ nghĩa đường nét.
  3. Tổ chức bố cục đa nghĩa kết hợp kỹ thuật lẫn lộn phông – hình đen trắng.
  4. Giải bài toán xác định thông số hình học (đỉnh, cạnh, mặt) của khối đa diện và khối đối ngẫu bằng phương trình Euler.

Phương pháp đánh giá học tập được thực hiện thông qua chấm điểm các bài đồ án đồ họa phẳng, bài tập giải tích hình học khối và mô hình vật lý trực quan. Để tự học hiệu quả, người học cần vẽ lại các sơ đồ phân tích lực thị giác, tự kiểm chứng các tỷ lệ phân chia hình học và thực hiện đầy đủ các bước chuyển hóa phông – hình theo hướng dẫn.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp đa nguồn học liệu chuyên ngành: Giáo trình tổng hợp có chọn lọc kiến thức từ hai trung tâm đào tạo kiến trúc lớn tại Việt Nam (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), kết hợp chuyên luận Design thị giác của KTS Nguyễn Luận và giáo trình Interior Design của tác giả Francis P. Ching (1987).
  • Định lượng hóa các quy luật cảm quan thị giác: Thay vì mô tả thẩm mỹ định tính, giáo trình lượng hóa các cảm giác nhìn thông qua các góc đo trường thị giác cụ thể (giới hạn ngang $130^\circ$, giới hạn đứng $75^\circ$, chóp nón nhìn rõ $30^\circ \div 65^\circ$), tương quan khoảng cách lực hút ($a > b$ so với $a < b$), và hai hệ số kích thước Modulor Đỏ/Xanh.
  • Nhìn nhận đa chiều về các lý thuyết kinh điển: Giáo trình ghi nhận giá trị thực tiễn của hệ thống Modulor do Le Corbusier đề xuất nhưng đồng thời chỉ ra điểm hạn chế khách quan: số đo được lấy chuẩn trên thể trạng người châu Âu ($1.82\text{m}$ – $1.86\text{m}$), số đo có chuỗi lẻ gây khó khăn cho việc tiêu chuẩn hóa và công nghiệp hóa xây dựng lắp ghép tại khu vực châu Á.
  • Cầu nối giữa hình học không gian và kết cấu chịu lực: Giáo trình liên kết trực tiếp các khối đa diện Platon với kết cấu xây dựng thực tế, phân định rõ khối đa diện mặt tam giác ($\Delta$) ứng dụng làm hệ thanh không biến dạng và khối đa diện đỉnh 3 cạnh đồng quy ($Y$) ứng dụng làm kết cấu vỏ mỏng, mở rộng sang kỹ thuật chia lưới vòm cầu của Buckminster Fuller.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ chính cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai các ngành Kiến trúc, Quy hoạch Vùng và Đô thị, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Cảnh quan tại các trường đại học khối kỹ thuật và mỹ thuật công nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần nắm vững kiến thức hình học phẳng và hình học không gian cấp độ trung học phổ thông, hiểu các phép biến hình cơ bản và có kỹ năng vẽ kỹ thuật nền tảng.
  • Ứng dụng đối với giảng viên: Tài liệu cung cấp khung đề cương chi tiết cho môn học Cơ sở tạo hình, đóng vai trò giáo trình chuẩn để xây dựng bài giảng lý thuyết, ngân hàng đề thi và hệ thống bài tập đồ án thực hành tại xưởng (studio).
  • Nhu cầu tự học và tra cứu: Các kiến trúc sư trẻ, nhà thiết kế đồ họa, chuyên viên tạo dáng công nghiệp có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu có hệ thống về ngữ nghĩa đường nét, nguyên tắc tỷ lệ hình học và phương pháp tính toán kết cấu khối không gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên ngành Kiến trúc, đồng thời phù hợp với người học các ngành Thiết kế Nội thất, Quy hoạch, Mỹ thuật Công nghiệp và Thiết kế Đồ họa cần nắm vững bản chất của ngôn ngữ tạo hình 2D và 3D.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức toán hình học cơ bản (các định lý hình học phẳng, hình học không gian, các khối đa diện cơ bản) cùng kỹ năng vẽ tay đồ họa sơ cấp để thực hiện các bài tập phân tích bố cục.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu thuần túy thiên về mỹ thuật tạo hình tự do, giáo trình của Đại học Bách Khoa Đà Nẵng gắn kết chặt chẽ tư duy thẩm mỹ thị giác với logic toán học chính xác (công thức Euler, hệ thống Modulor, tỷ lệ vô tỷ) và phân tích tính ứng dụng của các khối đa diện trong kết cấu công trình (hệ thanh, hệ vỏ, giàn không gian vòm cầu).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên tuân thủ tiến trình 5 chương: đọc kỹ các thực nghiệm thị giác để hiểu nguyên lý, phân tích các hình vẽ công trình mẫu, sau đó tiến hành thực hiện tuần tự các bài tập đồ họa đen trắng (cân bằng động, phân tách 4 bước nét, lẫn lộn phông – hình) và giải toán khối đa diện bằng phương trình Euler.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình trích dẫn và khuyến nghị người đọc tham khảo trực tiếp các tài liệu: Cơ sở tạo hình kiến trúc (Hà Nội, TP.HCM), Design thị giác (KTS Nguyễn Luận), Interior Design (Francis P. Ching, 1987) và tài liệu Landscape Architecture cho phần diễn cảm đường nét.


Kết luận

Giáo trình Cơ sở tạo hình của tác giả Lê Minh Sơn (Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng) là tài liệu học tập chuẩn mực về lý thuyết tạo hình kiến trúc. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các quy luật thị giác phẳng, nguyên tắc tỷ lệ toán học và phương pháp cấu trúc khối không gian ba chiều phục vụ trực tiếp cho tư duy thiết kế công trình.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là đi từ việc làm chủ cảm quan thị giác trên mặt phẳng 2D, thực hành bố cục tỷ lệ – nhịp điệu – tương phản, phân loại ngữ nghĩa đường nét, trước khi tiến hành tính toán mô hình hóa các hệ kết cấu đa diện 3D phức tạp. Để hoàn thiện kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các ấn bản mở rộng của Francis P. Ching và các chuyên luận về kết cấu giàn không gian hiện đại.