Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Cơ sở khoan (Mã môn học: PETD63033) là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí và nghề Khoan khai thác dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 210/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí, do nhóm tác giả gồm Kỹ sư Lê Thùy Dung (Chủ biên), Phạm Thị Nụ và Phạm Hữu Tài biên soạn.
Trong chương trình đào tạo khung tổng thể gồm 86 tín chỉ (2025 giờ), môn học Cơ sở khoan được bố trí học sau môn Địa chất dầu khí (PETD62032) và giảng dạy trước môn Cơ sở khai thác (PETD53034). Học phần có khối lượng 3 tín chỉ với thời lượng phân bổ 45 giờ trên lớp (gồm 42 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra định kỳ). Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình xác định rõ 3 nhóm chuẩn đầu ra:
- Kiến thức (A1): Trình bày hệ thống khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành khoan, cấu tạo và nguyên lý của thiết bị, dụng cụ, các công đoạn thi công giếng khoan và công tác phụ trợ.
- Kỹ năng (B1): Xây dựng và mô tả được quy trình kỹ thuật thi công hoàn chỉnh một giếng khoan dầu khí.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc khoa học, kỷ luật công nghiệp, năng lực làm việc nhóm và tuân thủ an toàn lao động.
Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương nối tiếp theo logic kỹ thuật thi công thực địa: từ khái niệm cơ bản, quy trình thi công, hệ thống thiết bị giàn khoan đến kỹ thuật khoan định hướng hiện đại. Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận mô tả kỹ thuật trực quan thông qua hơn 25 sơ đồ chi tiết, tích hợp các số liệu thực tế về đặc tính mỏ và dầu thô tại thềm lục địa Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bố theo tiến trình công nghệ từ tổng quát đến chuyên sâu:
-
Chương 1: Khái niệm về khoan dầu khí (3 giờ): Cung cấp lịch sử phát triển ngành công nghiệp dầu khí thế giới (mũi khoan Baku 1848, giếng Drake 1859) và Việt Nam (dòng khí Tiền Hải C 1981, tấn dầu Bạch Hổ 1986). Định nghĩa dầu khí theo Luật Dầu khí; đặc trưng dầu thô ngọt/chua, dầu chuẩn thế giới (Brent, WTI, Dubai, Tapis, Minas, Giỏ OPEC); các sản phẩm khí (CNG, LNG, LPG). Khái niệm giếng khoan, phân loại theo mục đích (tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, khai thác, sửa chữa, giải vây, phụ trợ), theo quỹ đạo không gian (thẳng đứng, xiên, ngang) và độ sâu nước biển. Bốn thành phần giếng (miệng, thành, đáy, trục) cùng các thông số đo lường: chiều sâu thẳng đứng (TVD), chiều dài đo dọc trục (MD), góc nghiêng ($\alpha$), góc phương vị ($\phi$). Khái quát hai nhóm phương pháp khoan: cơ học (khoan đập cáp, khoan xoay rôto/động cơ đáy) và thủy động lực (tia nước cao áp 20–200 MPa).
-
Chương 2: Quy trình cơ bản thi công giếng khoan (15 giờ): Chi tiết hóa quy trình lập chương trình khoan (phân tích áp suất vỉa, áp suất vỡ vỉa, chọn chiều sâu chân đế, tính toán dung dịch, thiết kế bộ khoan cụ BHA). Trình bày 5 giai đoạn thi công giếng khoan từ chuẩn bị mặt bằng, khoan mở lỗ đến kết thúc đo địa vật lý. Phân tích 3 chế độ khoan (tối ưu, hợp lý, đặc biệt) và các thông số công nghệ khoan xoay (tải trọng đáy, vận tốc quay choòng, lưu lượng nước rửa). Kỹ thuật khoan từng tầng địa chất với các kích thước choòng (17 ½", 12 ¼", 8 ½"), thao tác tiếp cần (sử dụng khóa càng cua, lỗ tiếp cần) và tháo cần (dùng êlêvatơ, giá dựng cần đôi/cần ba). Công nghệ chống ống (chống suốt, chống lửng, phụ tùng lồng định tâm, chổi nạo, đế dẫn hướng, van một chiều). Công nghệ trám xi măng một tầng hai nút cao su/gang và trám phân tầng bằng mupta chuyên dụng có chốt cắt.
-
Chương 3: Giàn khoan và các hệ thống chính trên giàn khoan (19 giờ): Phân loại công trình khoan đất liền và công trình biển (giàn cố định chân đế thép jacket, giàn tự nâng jack-up, giàn bán tiềm thủy semi-submersible, giàn tự hành/bán tự hành). Cấu tạo và chức năng 5 hệ thống kỹ thuật cốt lõi trên giàn:
- Hệ thống nâng hạ: Tháp khoan (chữ A, tháp 4 chân), cụm ròng rọc tĩnh (crown block), ròng rọc động (traveling block), móc nâng và tời khoan.
- Hệ thống quay cần: Bàn rôto, cần chủ đạo (Kelly), đầu xoay thủy lực (swivel) hoặc hệ thống truyền động đỉnh (Top Drive).
- Hệ thống tuần hoàn dung dịch: Bơm cao áp, máng dẫn, thiết bị làm sạch (sàng rung, bộ tách cát, khử khí).
- Hệ thống phát lực: Cụm động cơ diesel và trạm phát điện.
- Chuỗi cần khoan và dụng cụ phá hủy đất đá: Cần khoan tiêu chuẩn, cần khoan nặng (drill collar), dụng cụ ổn định (stabilizer) và các loại choòng khoan (choòng 3 chóp xoay, choòng kim cương PDC).
-
Chương 4: Khoan định hướng (8 giờ): Định nghĩa, phân loại và ứng dụng khoan định hướng trong địa hình phức tạp, kiểm soát đứt gãy và cụm giếng khai thác. Các dạng quỹ đạo hình học: quỹ đạo chữ J, chữ J kéo dài, chữ S và chữ S cải biên. Cấu trúc bộ khoan cụ BHA chuyên dụng, thiết bị định hướng (MWD, động cơ đáy, choòng thủy lực). Ba nguyên lý kỹ thuật làm lệch hướng trục giếng:
- Nguyên lý điểm tựa (Fulcrum): Dùng một ổn định gần choòng để tăng góc nghiêng.
- Nguyên lý con lắc (Pendulum): Bố trí ổn định cách xa choòng để trọng lượng cần nặng kéo giảm góc nghiêng.
- Nguyên lý ổn định (Stabilization): Sử dụng nhiều ổn định để duy trì cố định góc nghiêng và phương vị.
Khái niệm giếng khoan ngang, bảng phân loại giếng ngang theo bán kính cong (bán kính ngắn, trung bình, dài) và phương pháp gia tăng diện tích tiếp xúc vỉa sản phẩm.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết kỹ thuật mỏ cơ sở:
- Lý thuyết cơ học phá hủy đất đá: Cơ chế phá hủy cơ học gián tiếp và trực tiếp (nén, cắt, nghiền, mài, nạo) kết hợp thủy lực dòng chảy bùn khoan tại đáy giếng.
- Nguyên lý cân bằng áp suất: Tương quan giữa áp suất vỉa, áp suất thủy tĩnh của cột dung dịch khoan và áp suất vỡ vỉa thành hệ để khống chế hiện tượng phun trào hoặc mất dung dịch.
- Nguyên tắc thiết kế ống lồng: Quy tắc giảm đường kính giếng theo từng cấp (đường kính ngoài ống chống nhỏ hơn 20% đường kính giếng khoan cùng cấp; kích thước choòng nhỏ hơn 20% đường kính trong cột ống trước; giếng khai thác nhỏ nhất là 4 ½").
- Nguyên lý cơ học đổi hướng trục giếng: Các phương trình cân bằng lực uốn của bộ khoan cụ dưới tác dụng của tải trọng trục và phản lực thành giếng.
Kỹ năng phát triển
Thông qua nội dung chuyên môn, học viên phát triển các năng lực cụ thể:
- Kỹ năng kỹ thuật: Đọc hiểu và phân tích bản vẽ cấu trúc giếng; tính toán thông số chiều sâu TVD, MD, góc lệch $\alpha$ và phương vị $\phi$; mô tả chuẩn xác các bước thao tác tiếp cần, tháo cần, thả ống chống và quy trình trám xi măng.
- Kỹ năng phân tích: Phân tích lựa chọn kiểu giàn khoan phù hợp với mực nước biển (nông 50–60m, sâu >200m); đánh giá nguyên nhân sự cố sập lở vách giếng, sét trương nở hoặc dị thường áp suất để đưa ra giải pháp kỹ thuật ống chống trung gian.
- Kỹ năng vận hành: Nhận diện, phân loại và nêu đúng chức năng các thiết bị bề mặt và thiết bị lòng giếng (choòng khoan, Kelly, swivel, BHA, mupta phân tầng, van một chiều).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định cụ thể định hướng sư phạm và phương thức học tập tích cực cho môn học:
Phương pháp tiếp cận sư phạm
- Đối với người dạy: Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, chuyển từ truyền thụ một chiều sang nêu vấn đề kỹ thuật, hướng dẫn sinh viên khai thác tài liệu chuyên ngành, phân tích bài tập tình huống thực tế thi công giếng khoan. Giáo án được thiết kế đồng bộ theo thể loại lý thuyết, tích hợp mô hình và hình ảnh kỹ thuật.
- Tổ chức thảo luận nhóm: Chia lớp học thành các nhóm nhỏ (2–3 học viên). Người dạy giao trước chủ đề chuyên môn (như so sánh khoan Top Drive và động cơ đáy, tính toán khoảng trám xi măng) để nhóm phân công thành viên nghiên cứu, thảo luận và viết báo cáo chuyên đề.
Bài tập, tình huống và thực hành
- Thiết lập quy trình thi công các đoạn giếng từ mở lỗ tầng mặt đến tầng chứa dầu.
- Phân tích sơ đồ vận hành thiết bị trám xi măng một tầng hai nút và cơ chế vận hành van trượt mupta trám phân tầng.
- Nhận diện và lắp ráp chuỗi bộ khoan cụ BHA phù hợp với yêu cầu làm tăng, giảm hoặc giữ nguyên góc nghiêng theo 3 nguyên lý cơ học.
Hình thức kiểm tra và đánh giá
Phương pháp đánh giá học phần được thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), kết hợp giữa kiểm tra quá trình và thi kết thúc môn:
| Thành phần đánh giá |
Tỷ trọng |
Hình thức kiểm tra |
Thời điểm |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
| Kiểm tra thường xuyên |
40% (gồm ĐTX & ĐK) |
Quan sát, vấn đáp, bảng kiểm |
Sau mỗi 5 giờ giảng |
A1, B1, C1 |
| Kiểm tra định kỳ |
Hệ số 2 |
Viết tự luận hoặc trắc nghiệm |
Sau 15 giờ (Chương 2, 3) |
A1, B1, C1 |
| Thi kết thúc môn học |
60% |
Trắc nghiệm máy tính / Tự luận |
Sau 45 giờ đào tạo |
A1, B1, C1 |
Quy định tính điểm: Đánh giá theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm môn học là tổng điểm các thành phần nhân với trọng số tương ứng.
Quy định tự học đối với người học
- Nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo được cung cấp trước khi đến lớp.
- Tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng giảng dạy lý thuyết (nếu vắng trên 30% số tiết, học viên buộc phải học lại môn học mới đủ điều kiện dự thi).
- Hoàn thành đầy đủ các bài tập nhóm, tham gia đủ các bài kiểm tra định kỳ và chủ động bố trí thời gian tự học cá nhân.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình phản ánh các dữ liệu thực tế và xu hướng công nghệ ngành khoan dầu khí:
- Tích hợp dữ liệu công nghiệp dầu khí Việt Nam: Giáo trình cập nhật thông số hóa lý thực tế của dầu thô khai thác tại thềm lục địa phía Nam (mỏ Bạch Hổ, tầng móng granit nứt nẻ). Các số liệu được đưa vào bài giảng để sinh viên hiểu rõ tính chất dầu nhẹ, ngọt, ít lưu huỳnh nhưng có hàm lượng parafin cao (15–27%) và nhiệt độ đông đặc cao (22–30°C), ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ dung dịch khoan và hoàn thiện giếng.
- Hệ thống hóa thiết bị khoan ngoài khơi: Cung cấp thông tin chi tiết về các thế hệ giàn khoan biển hiện đại gồm giàn tự nâng (jack-up), giàn bán tiềm thủy (semi-submersible) và hệ thống định vị vệ tinh phục vụ xác định tọa độ giếng khoan theo phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator).
- Cập nhật công nghệ khoan định hướng và giếng ngang: Nội dung chương 4 đưa vào các dạng quỹ đạo giếng phức tạp (quỹ đạo chữ S cải biên, giếng ngang bán kính ngắn/trung bình), kỹ thuật đo định hướng bằng thiết bị MWD và cơ chế điều khiển góc nghiêng bằng các bộ BHA chuyên dụng.
- Trực quan hóa tài liệu: Giáo trình tích hợp 27 hình vẽ sơ đồ kỹ thuật chi tiết biểu diễn cấu tạo thiết bị (đầu xoay swivel, mupta trám phân tầng, ròng rọc động/tĩnh, choòng 3 chóp xoay) giúp sinh viên dễ tiếp cận các kết cấu cơ khí lòng giếng phức tạp.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo kỹ thuật dầu khí:
- Học viên, sinh viên:
- Đối tượng bắt buộc: Sinh viên hệ Cao đẳng và học viên hệ Trung cấp thuộc hai chuyên ngành: Khoan Khai thác dầu khí và Vận hành thiết bị khai thác dầu khí.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Học viên cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Vẽ kỹ thuật (MECM52003), Hóa đại cương (PETR63001), Địa chất cơ sở (PETD53031) và Địa chất dầu khí (PETD62032).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa để biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế bài tập tình huống, xây dựng đề thi trắc nghiệm trên máy tính và đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra A1, B1, C1.
- Tài liệu tham khảo chuyên môn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên, học viên các ngành liên quan trong trường như Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Vận hành thiết bị chế biến dầu khí, cũng như kỹ thuật viên vận hành thiết bị tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?
Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Khoan Khai thác dầu khí, nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí. Đồng thời, sách được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghề sửa chữa, vận hành thiết bị chế biến dầu khí.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?
Người học cần tích lũy các kiến thức kỹ thuật cơ sở bao gồm Vẽ kỹ thuật, Hóa học đại cương, Địa chất cơ sở và đặc biệt là môn Địa chất dầu khí (PETD62032) để hiểu được điều kiện thành tạo tầng đá chứa, áp suất vỉa và cấu trúc địa tầng.
3. Giáo trình Cơ sở khoan có điểm gì khác biệt về mặt cấu trúc so với các giáo trình cùng ngành?
Tài liệu tập trung vào tính ứng dụng kỹ thuật tại hiện trường, tích hợp chi tiết thông số thực tế của dầu khí Việt Nam, chia rõ quy trình thi công thành 4 chương logic ngắn gọn (thời lượng 45 giờ), đi kèm sơ đồ hóa toàn bộ các chi tiết thiết bị nâng hạ, tuần hoàn, chống ống và kỹ thuật khoan định hướng.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Học viên cần nghiên cứu bài đọc trước khi lên lớp, phân tích hệ thống hình vẽ cấu tạo thiết bị, tham gia thảo luận nhóm 2–3 người theo các chủ đề tình huống được giao, đảm bảo tham dự trên 70% giờ lý thuyết và hoàn thành các bài kiểm tra thường xuyên sau mỗi 5 giờ giảng.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị tham khảo cùng giáo trình?
Người học có thể tham khảo thêm hai tài liệu chuyên môn được trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo của giáo trình:
- Lê Phước Hảo, Cơ sở khoan và khai thác dầu khí, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyen, Kỹ thuật khoan dầu khí, Nhà xuất bản Giáo dục, 1995.
Kết luận
Giáo trình Cơ sở khoan (PETD63033) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và chuẩn xác về nguyên lý, thiết bị và công nghệ thi công giếng khoan dầu khí. Tài liệu đóng vai trò kết nối kiến thức địa chất nền tảng với các môn học công nghệ chuyên sâu như Cơ sở khai thác, Thiết bị hoàn thiện giếng khai thác và Thực tập sản xuất. Việc nắm vững các nội dung trong 4 chương của giáo trình là điều kiện tiên quyết để người học xây dựng kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong vận hành và khai thác mỏ dầu khí.