Mô Phỏng Khai Thác Dầu Khí Và Lựa Chọn Hệ Thống Artificial Lift Trên Phần Mềm Prosper

Tài liệu nghiên cứu Môn học công nghệ khai thác dầu khí mô phỏng trên phần mềm prosper lựa chọn artifical lift phù hợp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Công Nghệ Khai Thác Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tập cuối khóa
67
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM PROSPER

1.1. Hướng dẫn 1: Mô hình sản xuất khí khô và ướt

1.2. Hướng dẫn 5: Mô hình sản xuất khí khô phân nhánh

1.3. Hướng dẫn 8: Mô hình giếng khí với đường ống

1.4. Hướng dẫn 13: Lập mô hình frac và packed well

1.5. Hướng dẫn 14: Lập mô hình giếng với Pre-packed screen

1.6. Hướng dẫn 19: Thử nghiệm giếng khí khô phù hợp

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ARTIFICAL LIFT PHÙ HỢP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Mô phỏng khai thác dầu khí với phần mềm Prosper

Phần này tập trung vào việc sử dụng phần mềm Prosper để mô phỏng khai thác dầu khí. Tài liệu trình bày các hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng mô hình sản xuất khí khô và ướt, mô hình sản xuất khí khô phân nhánh, mô hình giếng khí với đường ống, mô hình giếng nứt thủy lực và giếng đóng gói sỏi, cũng như mô hình giếng với màn lọc Pre-packed. Các hướng dẫn bao gồm các bước thiết lập dữ liệu đầu vào, xây dựng mô hình IPR (Inflow Performance Relationship), ước lượng lưu lượng dòng chảy, và xây dựng đường cong hiệu suất giếng. Prosper SoftwareProsper Simulation được sử dụng như công cụ chính trong quá trình mô phỏng. Việc áp dụng các kỹ thuật Reservoir SimulationFluid Flow Simulation là then chốt để đạt được độ chính xác cao trong kết quả mô phỏng. Numerical Simulation được sử dụng rộng rãi trong các hướng dẫn này. Oilfield Simulation Software như Prosper đóng vai trò quan trọng trong quá trình Production Optimization Techniques.

1.1 Xây dựng mô hình và ước lượng lưu lượng

Các hướng dẫn tập trung vào việc xây dựng mô hình Prosper cho các kịch bản khác nhau. Việc thiết lập dữ liệu đầu vào, bao gồm thông số PVT (Properties of reservoir fluids), Reservoir Modeling, và thông số giếng, là bước đầu tiên quan trọng. Prosper Simulation cho phép người dùng xây dựng mô hình IPR (Inflow Performance Relationship) để mô tả mối quan hệ giữa lưu lượng và áp suất giếng. Việc ước lượng lưu lượng dòng chảy được thực hiện bằng cách xác định điểm giao giữa đường cong IPR và đường cong VLP (Vertical Lift Performance). Well Performance Prediction dựa trên kết quả mô phỏng cho phép đánh giá hiệu suất giếng khoan. Production Forecasting được hỗ trợ bởi khả năng Data Analytics in Oil & Gas của phần mềm. Các yếu tố như Gas Lift, Electric Submersible Pump (ESP), Progressive Cavity Pump (PCP), và Rod Lift được xem xét trong quá trình lựa chọn hệ thống nâng tạo phù hợp, dựa trên các Artificial Lift Selection Criteria.

1.2 Phân tích độ nhạy và tối ưu hóa

Tài liệu đề cập đến việc phân tích độ nhạy của các thông số đầu vào đối với kết quả mô phỏng. Việc đánh giá sự ảnh hưởng của các thay đổi áp suất, lưu lượng, và các thông số khác giúp tối ưu hóa quá trình khai thác. Oil & Gas Production Optimization là mục tiêu chính. Các kỹ thuật Enhanced Oil Recovery (EOR) có thể được tích hợp vào mô hình để nâng cao hiệu quả khai thác. Kết quả mô phỏng cho phép thực hiện Predictive Maintenance bằng cách dự đoán các vấn đề tiềm ẩn và lên kế hoạch bảo trì kịp thời. Artificial Lift Optimization là một khía cạnh quan trọng trong quá trình tối ưu hóa sản lượng. Các hướng dẫn cũng đề cập đến việc xây dựng đường cong Lift để mô tả hiệu suất của hệ thống nâng tạo, góp phần vào việc Lựa chọn hệ thống nâng đẩy nhân tạo tối ưu.

II. Lựa chọn Hệ thống Artificial Lift Tối ưu

Phần này tập trung vào việc Lựa chọn hệ thống nâng đẩy nhân tạo tối ưu dựa trên kết quả mô phỏng. Việc phân tích các thông số kỹ thuật của các hệ thống nâng tạo khác nhau, như Gas Lift, Electric Submersible Pump (ESP), Progressive Cavity Pump (PCP), và Rod Lift, là rất cần thiết. Artificial Lift System được lựa chọn dựa trên các tiêu chí hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Artificial Lift Optimization được thực hiện dựa trên việc cân bằng giữa chi phí vận hành và sản lượng khai thác. Điện năng tiêu thụ ESPChi phí vận hành hệ thống nâng đẩy là những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Việc đánh giá Hiệu quả hệ thống nâng đẩy là then chốt để đưa ra quyết định tối ưu.

2.1 Tiêu chí lựa chọn

Lựa chọn hệ thống nâng tạo tối ưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Artificial Lift Selection Criteria bao gồm hiệu suất khai thác, chi phí đầu tư và vận hành, độ tin cậy, và khả năng thích ứng với điều kiện địa chất cụ thể. Submersible PumpDownhole Pump là hai loại phổ biến thường được xem xét. Giải pháp nâng đẩy dầu khí cần được đánh giá toàn diện dựa trên các thông số kỹ thuật và kinh tế. Well TestingProduction Forecasting là các công cụ hỗ trợ trong việc đánh giá hiệu quả của các hệ thống nâng tạo khác nhau. Việc lựa chọn phụ thuộc vào các đặc điểm của giếng, như độ sâu, áp suất, và tính chất của chất lỏng khai thác.

2.2 Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có ứng dụng thực tiễn cao trong ngành công nghiệp dầu khí. Việc Tối ưu hóa sản lượng dầu khí thông qua lựa chọn hệ thống nâng tạo phù hợp giúp giảm chi phí khai thác và tăng lợi nhuận. Mối quan hệ hiệu suất dòng vào (IPR)Ước tính tốc độ dòng chảy của giếng chính xác giúp nâng cao hiệu quả khai thác. Đánh giá hiệu quả hệ thống nâng đẩy cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư và quản lý giếng khoan hiệu quả. Dữ liệu phân tích trong dầu khí đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa toàn bộ quá trình. Giải pháp nâng đẩy dầu khí tối ưu góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp này.

31/01/2025
Môn học công nghệ khai thác dầu khí mô phỏng trên phần mềm prosper lựa chọn artifical lift phù hợp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM PROSPER Hướng dẫn 1: Mô hình sản xuất khí khô và ướt Mục tiêu + Xây dựng mô hình PROSPER cho giếng khí + Ước tính lưu lượng dòng chảy với áp suất đầu giếng = 500 psi + Xây dựng đường cong hiệu suất giếng + Xây dựng VLP 1. Thiết lập Lựa chọn hệ thống cho mô hình đang xét ở đây là sản xuất khí khô và ướt: Dry and Wet Gas 5 Nhập dữ liệu PVT Thiết lập các thông số hệ thống, lần lượt là Deviation Survey, Downhole Equipment, Geothermal Gradient, Average Heat Capacities. Downhole Equipment Geothermal Gradient Average Heat Capacities 6 2. Tổng quát về thiết bị Equipment Summary Để quan sát mô hình khoan từ các dữ liệu thiết lập ở trên.

Xây dựng mô hình IPR Đầu tiên ta: Lựa chọn mô hình IPR cũng như các thông số cơ bản. Nhập dữ liệu đầu vào 8 Thêm thông số về Skin Từ đó cho ta kết quả là đồ thị IPR 9 4. Ước lượng lưu lượng dòng Nhập các thông số Từ đó ta tính được các giá trị E chỉ ra rằng giá trị vận tốc xói mòn tối đa đã vượt quá lưu lượng tương ứng. 10 Tính toán cho mô hình.

Từ kết quả có thể thấy lưu lượng khí là 19.921 MMscf/d với Solution Node Pressure là 2080. Kết quả đồ thị IPR và VLP Nhận xét: Lưu lượng khí khai thác tối ưu là 19.434 Mscf/d và vận tốc xói mòn tối đa bắt đầu lớn hơn lưu lượng khai thác tại giá trị khí khai thác là 33. Chứng tỏ cần hiệu chỉnh lại VLP nhằm tránh sạt lở giếng. Xây dựng đường cong hiệu suất giếng Hiệu suất giếng được đánh giá thông qua lưu lượng dòng chảy và áp suất đầu giếng.

Vì vậy việc đánh giá hiệu suất giếng sẽ thông qua đánh giá độ nhạy của áp suất đầu giếng (so với các yếu tố khác). First node ở đây quy định là áp suất đầu giếng và last node là áp suất ở chân casing. Nhập các thông số đầu vào để tính toán ra áp suất. 11 Ta được Từ đó ta có đồ thị Sensitivity.

Biều đồ giữa áp suất đáy giếng khi có dòng chảy và áp suất đầu giếng. 12 Tương ứng với biểu đồ giữa lưu lượng khí khai thác và áp suất đầu giếng. Xây dựng đường cong Lift Đường cong lift biểu thị độ sụt giảm áp suất trong ống tubing theo 1 biến cho trước. Trong tutorial 1 sẽ sử dụng lift curve VLP.

Thiết lập các Variables. Tính toán các giá trị cho mô hình VLP (Tubing curve) 14 Với đường cong VLP theo các thông số vừa tính toán được. Với T là lưu lượng bé hơn lưu lượng tối thiểu Turner. 15 Các đường VLP đều có dạng J thường gặp chứng tỏ mô hình được xây dựng đúng hướng.

T: minimum Turner velocity (vận tốc tối thiểu của chất lưu trong đường ống để lên bề mặt). E: vận tốc xói mòn tối đa (Erosional velocity). Lưu lượng vượt quá vận tốc này sẽ làm xói mòn thành hệ dẫn tới hệ số skin tăng hoặc làm sụp đổ thành hệ Hướng dẫn 5: Mô hình sản xuất khí khô phân nhánh 1. Thiết lập dữ liệu đầu vào Mục tiêu + Xây dựng mô hình giếng phân nhành trong PROSPER + Ước tính lưu lượng khí khai thác khi áp suất đầu giếng = 200psi + Xác định mức độ khai thác của từng nhánh + Xác định độ sụt giảm áp suất ở từng nhánh Lựa chọn hệ thống cho mô hình đang xét ở đây là sản xuất khí khô và ướt.

Fluid: Dry and Wet Gas Inflow Type: Multilateral Well 16 Nhập dữ liệu PVT Match Data 17 Parameters 18 Thiết lập thông số cho hệ thống, lần lượt là Deviation Survey, Downhole Equipment, Geothermal Gradient, Average Heat Capacities. Deviation Survey Downhole Equipment Geothermal Gradient 19 Average Heat Capacities 20 Để quan sát mô hình khoan từ các dữ liệu thiết lập ở trên 2. Xây dựng mô hình IPR phân nhánh Vẽ mô hình IPR bằng cách tạo điểm. Với Tie point: điểm bắt đầu; Joint: điểm phân nhánh; Lateral x,y: các nhánh.

Từ đó nhập các số liều đầu vào cho bài toán ứng với từng điểm : 21 22 Mô hình hóa các dữ liệu đầu vào tại các điểm. Với hình chiếu các hướng cho giếng phân nhánh theo thứ tự: trước, cạnh, bằng. Ta được kết quả như sau: Với đường cong IPR. 23 Nhận xét + Lưu lượng khí thu được khá cao đạt giá trị AOF (lưu lượng khai thác khi không có sự sụt giảm áp suất do chống ống hay trám xi măng).

+ Tại giá trị áp suất Tie point = 146.5 psi, IPR sẽ có dạng quay ngược trở lại do khi này áp suất tại Tie point quá thấp dẫn tới việc vận tốc khí tăng nhanh dẫn tới việc sụt giảm áp suất trong giếng khiên cho lưu lượng giảm. Ước lượng lưu lượng dòng Lưu lượng khai thác tối ưu sẽ là giao của 3 đường VLP, IPR và PVT. Nhập các thông số đã cho của bài toán. Vì không có pipeline nên áp suất top node sẽ là áp suất đầu giếng.

Từ đó ta vẽ được đồ thị IPR và VLP. 24 Nhận xét: Từ quan sát giao điểm giữa IPR và VLP có thể thấy lưu lượng khí là 56.647 MMscf/d với áp suất đầu giếng là 371. Vẽ đồ thị với các thông số Nhận xét: + Đường màu xanh là lưu lượng khai thác tích lũy, đường màu tím là áp suất ứng với mỗi nhánh. + Tại nhánh 1, lưu lượng khai thác theo ngày là 12.863 Mscf/day tại độ sâu đo được là 1940 ft kể từ điểm phân nhánh và tại áp suất 379 psi.

+ Tại nhánh 2, lưu lượng khai thác theo ngày là 43.286 Mscf/day tại độ sâu đo được là 2483 ft kể từ điểm phân nhánh và tại áp suất 467 psi. 25 Hướng dẫn 8: Mô hình giếng khí với đường ống 1. Thiết lập dữ liệu đầu vào Mục tiêu Thêm 5000 ft pipeline ID = 6 inch từ mô hình ở Tutorial 1 Dự đoán lưu lượng khi áp suất manifold = 350 psi Sử dụng kết quả từ Tutorial 01. Thiết kế đường ống: Surface equipment Tính toán và xây dựng mô hình IPR 26 Result calculate 27 IPR Curve.

Nhận xét: Lưu lượng khai thác tối ưu là 19.434 Mscf/day tại áp suất manifold là 2093. Hướng dẫn 13: Lập mô hình frac và packed well 1. Điều kiện tiên quyết và tuyên bố vấn đề Mục tiêu chính của hướng dẫn này là chỉ ra cách xây dựng mô hình PROSPER cho một bị nứt thủy lực và sỏi đóng gói tốt. Ví dụ này được xây dựng trên hướng dẫn 2.

Do đó, người mới bắt đầu nên xem hướng dẫn 2 trước khi giải ví dụ này. Dữ liệu Các thông số 28 3. Các bước thực hiện Các trang sau đây cung cấp quy trình từng bước sẽ dẫn đến giải pháp cho vấn đề: - Kích hoạt tùy chọn gói sỏi trong PROSPER - Kích hoạt mô hình IPR bị gãy thủy lực trong PROSPER - Mô tả cả ổ gãy và gói sỏi trong phần SHTT - Ước tính tốc độ dòng chảy của giếng đối với áp suất dòng chảy đầu giếng nhất định 3.1 Tùy chọn hệ thống Mở tệp PROSPER được tạo cho hướng dẫn 2 (Tutorial02. 29 Chọn | Tùy chọn | Tùy chọn và thực hiện các lựa chọn sau: Lưu ý rằng người ta có thể lập mô hình hoàn thiện lỗ mở bằng cách chọn loại hoàn thiện giếng "Open Hole" trên màn hình này.

Chọn | Xong để hoàn thành bước này.2 Mối quan hệ hiệu suất dòng vào (IPR) Việc hoàn thành gói frac ảnh hưởng đến Mối quan hệ hiệu suất dòng vào. Do đó, hãy chọn | Hệ thống | Hiệu suất dòng vào | Dữ liệu đầu vào | Kiểm soát cát và làm chocác mục sau: Mô hình vỉa: Giếng nứt thủy lực 30 Nhập dữ liệu đầu vào Thêm hệ số skin 31 Kết quả đồ thì IPR là 32 33 Bây giờ, chọn | Main và sau đó lưu tệp PROSPER với | Tập tin | Lưu để bảo mật tất cả những thay đổi đã làm.3 Ước tính tốc độ dòng chảy của giếng Phản ứng của giếng khoan kết hợp các thuộc tính chất lỏng (PVT), dữ liệu vỉa chứa (IPR) và phản ứng ống (VLP). Các đặc tính của chất lỏng được sử dụng để tính toán phản ứng bể chứa (IPR) và đường ống phản hồi (VLP). nĐối với một tập hợp các điều kiện biên nhất định (áp suất vỉa và lưu lượng đầu giếng áp suất), tốc độ dòng chảy của giếng là giao điểm giữa đường cong IPR và VLP đường cong.

Để tính giao điểm này với PROSPER, chỉ cần chọn | Tính toán | Hệ thống theo ảnh chụp màn hình bên dưới: Sau khi chọn tính toán hệ thống, người ta cần nhập áp suất dòng chảy đầu giếng theo ảnh chụp màn hình bên dưới: 34 Áp suất nút trên cùng là áp suất hạ lưu của hệ thống. Vì ở đây có không có đường ống trong mô hình PROSPER này, áp suất nút trên cùng là dòng chảy đầu giếng sức ép. Các thông số Water Cut và GOR đã được nhập trước đó trên màn hình IPR. Cho mô tả chất lỏng, cũng cần phải nhập GOR trên màn hình PVT.

Tuy nhiên, trong suốt vòng đời của giếng, bất kỳ thông số nào trong hai thông số này đều có thể thay đổi. Vì vậy, màn hình này cho phép nhạy cả hai. Khi nhạy cảm với việc cắt nước hoặc / và GOR, PROSPER sẽ sử dụng thiết bị mới giá trị độ nhạy cho các tính toán Nó sẽ không còn sử dụng GOR và cắt nước các giá trị được nhập trên màn hình IPR hoặc GOR từ màn hình PVT. cùng một nguyên tắc áp dụng cho tất cả các biến độ nhạy được chỉ định ở bất kỳ nơi nào khác.

Tương quan thiết bị bề mặt: Điều này áp dụng cho bất kỳ đường 35 ống nào trong mô hình. kể từ đây mô hình không bao gồm bất kỳ đường ống nào, việc lựa chọn bất kỳ mối tương quan đường ống nào là không liên quan. Tương quan thang máy dọc: Petroleum Expert 2. Nút giải pháp: Nút dưới cùng Phương pháp tỷ lệ: Tự động - Tuyến tính Giao lộ bên trái: Không cho phép | Continue | Continue và Tính toán với kết quả như sau: Lưu ý rằng PROSPER hiển thị bên dưới chi tiết giải pháp, tổng skin, dP do kiểm soát cát và kiểm soát skin cát.

Biểu đồ hệ thống có thể được tạo bằng | Plot | System: 36 Lưu ý: Đường cong trên biểu đồ hệ thống biểu thị độ giảm áp suất trên gói sỏi hoàn thành. Chọn | Main để thoát khỏi màn hình này. Điều này hoàn thành hướng dẫn này. Hướng dẫn 14: Lập mô hình giếng với Pre-packed screen 1.

Điều kiện tiên quyết và Tuyên bố về vấn đề Mục tiêu chính của hướng dẫn này là chỉ ra cách xây dựng mô hình PROSPER cho một giếng hoàn thành với màn hình quấn dây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Lựa Chọn Hệ Thống Artificial Lift Tối Ưu Trong Mô Phỏng Khai Thác Dầu Khí Với Phần Mềm Prosper là tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng phần mềm Prosper để mô phỏng và lựa chọn hệ thống Artificial Lift (nâng nhân tạo) hiệu quả trong khai thác dầu khí. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp nâng nhân tạo, cách tối ưu hóa hiệu suất khai thác, và phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hệ thống. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ các hướng dẫn thực tiễn, giúp nâng cao hiệu quả khai thác và giảm thiểu chi phí vận hành.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp đánh giá và phân tích trong lĩnh vực dầu khí, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí xác định độ bão hòa vỉa của thành hệ sau ống chống bằng phương pháp địa vật lý giếng khoan mỏ x liên doanh việtnga vietsovpetro, hoặc tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến khả năng sinh cát qua Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí đánh giá tích hợp khả năng sinh cát cho giếng x mỏ sư tử nâu bồn trũng cửu long. Những tài liệu này sẽ bổ sung thêm góc nhìn chuyên môn, giúp bạn nắm vững hơn các kỹ thuật và phương pháp trong ngành dầu khí.