Chương 1: Lý thuyết chung về chẩn đoán trên ô tô 1. Các khái niệm dùng trong chẩn đoán kỹ thuật trên ô tô 1. Khái niệm về thông số kết cấu Hình 1. Tương quan giữa thông số kết cấu và quãng đường xe chạy 2 3 3 4 2.
Khái niệm về thông số chẩn đoán 4 5 3. Các yêu cầu khi chọn thông số chẩn đoán 5 6 4. Ngưỡng chẩn đoán 6 7 5. Phân loại các thông số chẩn đoán 7 8 1.
Các phương pháp chẩn đoán các hệ thống trên ô tô 1.1 Phân loại phương pháp chẩn đoán 1. Phân theo phương pháp chẩn đoán 8 9 2. Phân theo công cụ chẩn đoán - Công cụ chẩn đoán đơn giản - Tự chẩn đoán - Chẩn đoán trên thiết bị chuyên dụng - Chẩn đoán bằng hệ chuyên gia chẩn đoán máy (Tự động hóa, thông minh) 1. Các phương pháp chẩn đoán 1.
Đối với động cơ 9 10 10 11 2. Đối với hệ thống truyền lực a. Sử dụng các loại thước đo 11 12 3. Đối với hệ thống điện Hình 2.
Mộ số dụng cụ đo điện thông dụng 1. Lý thuyết về thông tin chẩn đoán 12 13 1. Entropi(E) và độ bất định của hệ thống. Theo lý thuyết thông tin có thể mô tả trạng thái kỹ thuật thông qua độ bất định.
Độ bất định của một hệ vật lý bao gồm nhiều bộ phận, nhiều trạng thái kỹ thật được thể hiện bằng Entropi 2. Giá trị thông tin của trạng thái trong hệ chẩn đoán. - Trong quá trình chẩn đoán xác định hư hỏng chúng ta có hai hệ thống + Hệ thống trạng thái kỹ thuật(H): Tốt và không tốt + Hệ thống các thông số chẩn đóan(C): Là biểu hiện trạng thái kỹ thuật - Trong chẩn đoán ban đầu chúng ta không thể biết hết được các thông tin về trạng thái kỹ thuật, do vậy trước chẩn đoán độ bất định của hệ thống được coi là có độ bất định cao nhất. sau khi đã biết thêm được một số giá trị trạng thái kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán, độ bất ddingj của hệ thống sẽ giảm.
Như vậy nếu nắm chắc càng nhiều thông tin trạng thái kỹ thuật của đối tượng thì E càng giảm. cho tới khi nắm chắc hoàn toàn thì E=0 có thể nói các thông tin chẩn đoán đều có giá trị độ lớn. Thông tin trạng thái xác suất. Nếu đối tượng chẩn đoán có số lượng trạng thái kỹ thuật là 4(n=4) thì các trạng thái có đồng xác xuất hư hỏng bất định bằng 2 (E=2) b.
Hệ thống trạng thái không đồng xác suất - Với trạng thái không đồng xác suất giá trị thông tin phụ thuộc vào xác suất xảy ra trạng thái xác định nhờ thông số chẩn đoán - Do tính đa dạng của điều kiện sử dụng và chế độ làm việc, đặc biệt trên ô tô nên trạng thái động của kết cấu và thông số chẩn đoán mang tính ngẫu nhiên, hơn nưa qua trình khai thác còn có các hiện tương đột biến khách quan và chủ quan của đối tượng nên các kết luật sau chẩn đoán về thời điểm hư hỏng cũng không thể đòi họi có độ chính xac cao 3. Biểu diễn trạng thái thông qua ma trạn trạng thái. - Quan hệ hình thức được đánh dấu bằng X gọi là ma tran hình thức, trong cấu trúc dạng này có thể hiểu rằng thông số h quan hệ với thông số chẩn đoán và ngược lại - Quan hệ logic được đánh dấu 1 hoặc 0 gọi là ma tran logic, ở đây nếu coi quan hệ 1 là hư hỏng hay xấu thì hhongr khi hiện tượng chẩn đoán không có hiện tượng 1. Logic và chẩn đoán kỹ thuật 1.
Khái niệm về đại số Boole 13 14 14 15 2. Các phương pháp suy luận logic 15 16 1. Logic mờ trong chẩn đoán ô tô 1. Biểu thị thông tin bằng tập mờ Hình 1.
Chia nhỏ thông tin trong thông số chẩn đoán và kết cấu 2. Các đặc tính hàm phụ thuộc Hình 1.Các đặc tính hàm phụ thuộc 4. Các hàm phụ thuộc thường dùng Hình 1. Các hàm thường chọn trong chẩn đoán 17 18 Chương 2: Hệ thống chẩn đoán động cơ 2.
Các thông số chẩn đoán trên động cơ 1. Công suất động cơ Ne 18 19 2. Khoảng tốc độ quay của động cơ 19 20 3. Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn 4.
Áp suất dầu nhờn 20 21 5. Thành phần và màu khí xả 6. Nhiệt độ khí xả 21 22 7. Tiếng ồn và rung động 8.
Chất lượng dầu bôi trơn động cơ 9. Quan sát phía ngoài động cơ 2. Thiết bị chẩn đoán thông số chính 1. Thiết bị Xác định công suất động cơ 22 23 Hình 2.
Phương pháp xác định ô tô trên đường dốc 23 24 Hình 2.2: Đồ thị đánh giá công suất động cơ Hình 2.3: Bệ đo công suất tại bánh xe chủ động ô tô 24 25 Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý bệ đo công suất tại bánh xe chủ động 25 26 2. Thiết bị xác định chất lượng độ kín buồng đốt 26 27 Hình 2.5: Các loại đồng hồ đo áp suất Pc Hình 2.6: Đo áp suất Pc của động cơ Hình 2.7: Quan hệ của Pc với vòng quay Hình 2.8: Quan hệ của Pc theo thời gian 27 28 Hình 2.9: Sơ đồ đo giảm áp suất khí nén và chẩn đoán động cơ 28 29 29 30 Hình.10: Cách đo đồng hồ đo áp suất chân không và mặt đồng hồ 30 31 31 32 Hình 2.11: Quan hệ độ tăng áp với tuổi thọ độn cơ Hình 2.13: Thiết bị đo lượng lọt khí xuống cacte 32 33 Hình 2.14: Băng ghi quá trình dòng điện và thời gian 3. Thiết bị xác định khe hở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền 33 34 Hình 2.15: Xác định khe hở cơ cấu a. Theo dõi áp suất dầu bôi trơn động cơ b.
Nghe tiếng gõ động cơ 2.Nguyên lý chẩn đoán Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là một loại hình tác động kỹ thuật vào quá trình khai 34 35 thác sử dụng ôtô nhằm đảm bảo cho ôtô hoạt động có độ tin cậy, an toàn hiệu quả cao bằng cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại mà không cần phải tháo rời ôtô hay tổng thành máy của ôtô. ▪ Hệ thống chẩn đoán là hệ thống tổ chức được tạo nên bởi công cụ chẩn đoán và đối tượng chẩn đoán với mục đích xác định tình trạng kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán. Qua việc xác định trạng thái kỹ thuật có thể đánh giá chất lượng hiện trạng, những sự cố đã xảy ra và khả năng sử dụng trong tương lai. ▪ Công cụ chẩn đoán là tập hợp các trang bị kỹ thuật, phương pháp và trình tự để tiến hành đo đạc, phân tích và đánh giá tình trạng kỹ thuật.
▪ Đối tượng chẩn đoán là đối tượng áp dụng chẩn đoán kỹ thuật. Đối tượng chẩn đoán có thể là một cơ cấu , tập hợp các cơ cấu, hay toan bộ hệ thống phức hợp. ▪ Tình trạng kỹ thuật của đối tượng là tập hợp các đặc tính bên trong tại một thời điểm, tình trạng kỹ thuật biểu thị khả năng thực hiện chức năng yêu cầu của đối tượng trong điều kiện sử dụng xác định. ▪ Kết cấu được đánh giá bằng các thông số kết cấu và tại một thời điểm nhất định được gọi là thông số trạng thái kỹ thuật của kết cấu.
Các thông số kết cấu biểu thị bằng các đại lượng vật lý, có thể xác định được giá trị của chúng như: kích thước (độ dài, diện tích, thể tích); cơ (lực, áp suất, tần số, biên độ); nhiệt (độ, ca lo). các thông số này tồn tại cả khi ô tô hoạt động hay ôtô không hoạt động. ▪ Khái niệm về thông số chẩn đoán Các thông số kết cấu nằm trong các cụm, tổng thành, nếu tháo rời có thể đo đạc xác định. Nhưng khi không tháo rời, việc xác định phải thông qua các thông số biểu hiện kết cấu.16: Sơ đồ công nghệ và mục đích của chẩn đoán 2.Hệ thống tự chẩn đoán trên động cơ 1.
Khái niệm về tự chẩn đoán Tự chẩn đoán là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất ô tô. Khi các hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạt động có sự tham gia của các máy tính chuyên dụng (ECU) thì khả năng tự chẩn đoán được mở ra một cách thuận lợi. Người và ô tô có thể giao tiếp với các thông tin chẩn đoán (số lượng thông tin này tùy thuộc vào khả năng của máy tính chuyên dùng) qua các hệ thống thông báo, do vậy các sự cố hay triệu chứng hư hỏng được thông báo kịp thời, không cần chờ đến định kỳ chẩn đoán. Như vậy, mục đích chính của tự chẩn đoán là đảm bảo ngăn ngừa tích cực các sự cố xảy ra.
Trên ô tô hiện nay có thể gặp các các hệ thống tự chẩn đoán: hệ thống đánh lửa, 36 37 hệ thống nhiên liệu, động cơ, hộp số tự động, hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ thống điều hòa nhiệt độ,… 2.Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán dựa trên cơ sở các hệ thống tự động điều chỉnh. Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã có các thành phần cơ bản: cảm biến đo tín hiệu, bộ điều khiển trung tâm (ECU), cơ cấu chấp hành. Các bộ phận này làm việc theo nguyên tắc điều khiển mạch kín (liên tục). Yêu cầu cơ bản của thiết bị tự chẩn đoán bao gồm: cảm biến đo các giá trị thông số chẩn đoán tức thời, bộ xử lý và lưu trữ thông tin, tín hiệu thông báo.
Như vậy, ghép nối hai sơ đồ tổng quát là: cảm biến đo được dùng chung, bộ xử lý và lưu trữ thông tin ghép liền với ECU. Tín hiệu thông báo được đặt riêng. Hai sơ đồ của hệ thống tự động điều chỉnh có tự chẩn đoán được mô tả trên hình Do những hạn chế về giá thành, không gian trên ô tô do vậy các bộ phận tự chẩn đoán không phải là hệ thống hoàn thiện so với thiết bị chẩn đoán chuyên dụng, song sự có mặt của nó là một yếu tố tích cực trong sử dụng. Ưu việt cơ bản của hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô là: Nhờ việc sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến của hệ thống tự động điều chỉnh trên xe, các thông tin thường xuyên được cập nhật và xử lý, bởi vậy chúng dễ dàng phát hiện ngay các sự cố và thông báo kịp thời, ngay cả khi xe đang hoạt động.