Giáo trình công nghệ chế tạo máy nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1

Giáo trình nghiên cứu công nghệ chế tạo máy nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1 tổng cục dạy nghề, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ

Trường đại học

Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2013

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ

1.1. Quá trình sản xuất

1.2. Quá trình công nghệ

1.3. Các dạng sản xuất

1.3.1. Sản xuất đơn chiếc

1.3.2. Sản xuất hàng loạt

1.3.3. Sản xuất hàng khối

2. CHƯƠNG 2: Khái niệm cơ bản. Quá trình gá đặt

2.1. Cách tính sai số chuẩn. Nguyên tắc định vị và kẹp chặt chi tiết. Nguyên tắc 6 điểm khi định vị. Phương pháp gá đặt chi tiết khi gia công. Phương pháp rà gá

2.2. Phương pháp tự động đạt kích thước

2.3. Các nguyên tắc chọn chuẩn khi gia công. Độ chính xác kích thước

2.3.1. Độ chính xác hình dáng hình học

2.3.2. Độ chính xác vị trí tương quan

2.4. Các phương pháp đạt độ chính xác gia công. Phương pháp cắt thử

2.5. Phương pháp tự động đạt kích thước

2.6. Các nguyên nhân gây ra sai số gia công. Ảnh hưởng của độ chính xác của máy. Biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ. Ảnh hưởng của sai số của dụng cụ cắt tới độ chính xác gia công

2.7. Ảnh hưởng biến dạng nhiệt của máy tới độ chính xác gia công

2.8. Rung động của hệ thống công nghệ trong quá trình cắt

2.9. Ảnh hưởng của dụng cụ đo và phương pháp đo tới độ chính xác gia công. Các phương pháp xác định độ chính xác gia công. Phương pháp thống kê kinh nghiệm

2.10. Phương pháp tính toán phân tích. Phương pháp thống kê xác suất

4. CHƯƠNG 4

4.1. Phôi chế tạo bằng phương pháp gia công áp lực

4.1.1. Phôi từ thép cán

4.1.2. Phôi rèn tự do

4.1.3. Phôi dập thể tích

4.1.4. Phôi dập tấm

4.2. Nguyên tắc chọn phôi

4.3. Lượng dư gia công

4.3.1. Phân loại lượng dư gia công

4.3.2. Phương pháp xác định lượng dư. Gia công chuẩn bị phôi

4.4. Cắt bavia, đậu rót

4.5. Làm sạch phôi

4.6. Gia công phá

4.7. Gia công lỗ tâm. Các thành phần của qui trình công nghệ (xem chương 1)

4.8. Phương pháp thiết kế quá trình công nghệ gia công chi tiết máy

4.8.1. Ý nghĩa của công việc thiết kế qui trình công nghệ. Trình tự thiết kế QTCN

4.8.2. Một số bước thiết kế cơ bản

4.8.3. So sánh các phương án công nghệ

6. CHƯƠNG 6

6.1. Khái niệm và các yêu cầu kĩ thuật khi gia công bề mặt

6.2. Các phương pháp gia công mặt phẳng

6.2.1. Bào và xọc mặt phẳng

6.2.2. Phay mặt phẳng

6.2.3. Mài mặt phẳng

6.2.4. Chuốt mặt phẳng. Cạo mặt phẳng. Kiểm tra mặt phẳng

7. CHƯƠNG 7

7.1. Khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật. Các phương pháp gia công mặt trụ ngoài. Tiện mặt trụ ngoài

7.2. Mài tròn ngoài

7.3. Lăn ép mặt ngoài

7.4. Phay thô mặt ngoài. Kiểm tra mặt trụ ngoài. Khái niệm, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật

7.5. Các phương pháp gia công mặt trong tròn xoay. Kiểm tra lỗ. Khái niệm cơ bản và yêu cầu kỹ thuật. Khái niệm, công dụng

7.6. Yêu cầu kỹ thuật. Các phương pháp gia công ren

7.6.1. Gia công ren bằng tarô, bàn ren

7.6.2. Kiểm tra ren. Gia công rãnh then. Gia công then hoa

7.6.3. Phương pháp định hình. Phương pháp bao hình. Kiểm tra then, then hoa

11. CHƯƠNG 11: Khái niệm, yêu cầu kỹ thuật. Phương pháp gia công mặt định hình

11.1. Gia công bằng dao định hình. Gia công răng theo phương pháp bao hình

11.2. Các phương pháp gia công tinh răng. Các phương pháp gia công bánh côn răng thẳng

11.3. Kiểm tra bánh răng. Kiểm tra sai lệch biên dạng răng

11.4. Kiểm tra sai lệch khoảng pháp tuyển chung (L)

11.5. Kiểm tra sai số tích lũy bước vòng

11.6. Kiểm tra tổng hợp bánh răng ăn khớp hai bên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình cắt gọt kim loại cao đẳng nghề

Giáo trình cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1 là tài liệu quan trọng trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về quá trình sản xuất và công nghệ gia công cơ khí. Nó giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và quy trình công nghệ cần thiết để thực hiện các công việc gia công cắt gọt kim loại. Nội dung giáo trình được biên soạn theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Mục tiêu của giáo trình cắt gọt kim loại

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản về gia công cơ khí, quy trình công nghệ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức để thiết kế quy trình công nghệ và áp dụng vào thực tế sản xuất.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình cắt gọt kim loại

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng nghề, các giảng viên và những người làm việc trong lĩnh vực chế tạo máy. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trong ngành công nghiệp.

II. Những thách thức trong quá trình cắt gọt kim loại

Trong quá trình cắt gọt kim loại, có nhiều thách thức mà người kỹ thuật viên phải đối mặt. Những thách thức này bao gồm việc đảm bảo độ chính xác trong gia công, lựa chọn dụng cụ cắt phù hợp và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt là rất quan trọng để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất.

2.1. Độ chính xác trong gia công cắt gọt

Độ chính xác là yếu tố quan trọng trong gia công cắt gọt kim loại. Các sai số có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như độ chính xác của máy móc, dụng cụ cắt và quy trình gia công. Việc kiểm soát độ chính xác giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí.

2.2. Lựa chọn dụng cụ cắt phù hợp

Lựa chọn dụng cụ cắt phù hợp là một trong những thách thức lớn trong quá trình cắt gọt. Dụng cụ cắt cần phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền, độ sắc và khả năng chịu nhiệt. Việc sử dụng dụng cụ cắt không phù hợp có thể dẫn đến giảm hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp gia công cắt gọt kim loại hiệu quả

Để đạt được hiệu quả cao trong gia công cắt gọt kim loại, cần áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến. Các phương pháp này bao gồm gia công bằng máy CNC, gia công tự động và các công nghệ mới như gia công bằng laser. Việc áp dụng các phương pháp này giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Gia công bằng máy CNC

Máy CNC là công nghệ hiện đại trong gia công cắt gọt kim loại. Nó cho phép thực hiện các thao tác gia công với độ chính xác cao và tự động hóa quy trình sản xuất. Việc sử dụng máy CNC giúp giảm thiểu thời gian gia công và tăng năng suất.

3.2. Gia công tự động và công nghệ mới

Gia công tự động là xu hướng phát triển trong ngành chế tạo máy. Các công nghệ mới như gia công bằng laser và gia công điện hóa đang được áp dụng rộng rãi. Những công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu chi phí và thời gian gia công.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình cắt gọt kim loại

Giáo trình cắt gọt kim loại không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Các quy trình công nghệ được trình bày trong giáo trình giúp sinh viên có thể áp dụng vào thực tế sản xuất, từ việc thiết kế quy trình đến gia công sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Các kiến thức từ giáo trình cắt gọt kim loại được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp như chế tạo máy, sản xuất linh kiện điện tử và ô tô. Việc áp dụng đúng quy trình công nghệ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến từ giáo trình cắt gọt kim loại đã mang lại kết quả tích cực trong sản xuất. Các doanh nghiệp đã cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu lãng phí trong quá trình sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình cắt gọt kim loại

Giáo trình cắt gọt kim loại cao đẳng nghề phần 1 là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về gia công cơ khí. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp. Việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp gia công tiên tiến sẽ là xu hướng phát triển trong tương lai.

5.1. Cập nhật và cải tiến giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường. Việc cải tiến nội dung giáo trình sẽ giúp sinh viên có được kiến thức phù hợp và thực tiễn hơn.

5.2. Xu hướng phát triển trong ngành cắt gọt kim loại

Ngành cắt gọt kim loại đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới. Việc áp dụng các công nghệ này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN Mã chương: MH 21 - 1 Giới thiệu: “ Những khái niệm cơ bản” chủ yếu giới thiệu các khái niệm cơ bản về quá trình sản xuất và quá trình công nghệ và các dạng sản xuất. Mục tiêu: - Phân biệt được quá trình sản xuất và quá trình công nghệ; - Xác định đúng dạng sản xuất; - Phân tích được các yếu tố trong qui trình công nghệ. Lấy ví dụ; - Rèn luyện tính nghiêm túc, chủ động trong học tập. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ Mục tiêu: - Phân biệt được quá trình sản xuất và quá trình công nghệ; - Phân tích được các yếu tố trong qui trình công nghệ.

Lấy ví dụ minh họa; - Tạo không khí sôi nổi, tích cực trong hoạt động nhóm. Quá trình sản xuất Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ lợi ích của con người. Theo nghĩa rộng, ví dụ, để có một sản phẩm cơ khí thì con người phải thực hiện các quá trình như khai thác quặng, luyện kim, gia công cơ, gia công nhiệt, hoá, lắp ráp, kiểm tra. Theo nghĩa hẹp, ví dụ trong một nhà máy cơ khí thì quá trình sản xuất là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích của con người để biến nguyên liệu và thành phẩm thành sản phẩm của nhà máy.

Quá trình tổng hợp đó bao gồm: chế tạo phôi, gia công cắt gọt, gia công nhiệt, hoá, kiểm tra, lắp ráp và hàng loạt các quá trình phụ khác như chế tạo dụng cụ, chế tạo đồ gá, vận chuyển, sữa chữa máy, chạy thử, điều chỉnh, sơn lót, bao bì, đóng gói, bảo quản trong kho,. Quá trình công nghệ Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất. Thay đổi trạng thái và tính chất bao hàm: thay đổi hình dạng, thay đổi kích thước, thay đổi tính chất cơ lý hoá của vật liệu và thay đổi vị trí tương quan giữa các bộ phận của chi tiết. Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để làm thay đổi kích thước và hình dạng của nó.

Quá trình công nghệ nhiệt luyện là quá trình làm thay đổi tính chất vật lý và hoá học của vật liệu chi tiết. Quá trình công nghệ lắp ráp là quá trình tạo thành những quan hệ tương quan giữa các chi tiết thông qua các loại liên kết mối lắp ghép. Ngoài ra còn có các quá trình công nghệ chế tạo phôi như quá trình đúc (công nghệ đúc), quá trình gia công áp lực, Xác định quá trình công nghệ hợp lý rồi ghi thành văn kiện công nghệ thì các văn kiện công nghệ đó được gọi là quy trình công nghệ. Quá trình công nghệ hợp lý là quá trình công nghệ thoả mãn được các yêu cầu của chi tiết như độ chính xác gia công, độ nhám bề mặt, vị trí tương quan giữa các bề mặt, độ chính xác hình dáng học,.

Quá trình công nghệ được thực hiện tại các chỗ làm việc. Chi tiết trục Chỗ làm việc là một phần của xưởng sản xuất được dùng để thực hiện công việc bằng một hoặc một nhóm công nhân. Tại đây được bố trí các loại dụng cụ, đồ gá, máy cắt gọt, thiết bị nâng hạ, giá đỡ phôi, chi tiết hoặc đơn vị lắp ráp. Các thành phần của quy trình công nghệ Quy trình công nghệ gia công cơ được chia ra các thành phần: Nguyên công, gá, vị trí, bước, đường chuyển dao công tác.

Nguyên công là một phần của quy trình công nghệ được hoàn thành liên tục tại một chỗ làm việc do một hay nhiều nhóm công nhân thực hiện để gia công một hay một số chi tiết cùng lúc (khi không có công nhân nào phục vụ thì đó là nguyên công được tự động hoá hoàn toàn). Nếu thay đổi một trong những điều kiện như: Tính làm việc liên tục hoặc chỗ làm việc thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác. Ta xét trường hợp gia công trục bậc trên hình 1. Nếu ta tiện một đầu rồi trở đầu ngay để tiện đầu kia thì vẫn thuộc một nguyên công.

Nhưng nếu tiện một đầu cho cả loạt chi tiết rồi mới tiện đầu kia cho cả loạt chi tiết thì ta có hai nguyên công. Hoặc là trên một máy chỉ tiện một đầu, còn đầu kia được tiện trên máy khác thì ta cũng có hai nguyên công. Sau khi tiện xong ở một (hay hai máy tiện) tiến hành phay rãnh then H trên máy phay thì sẽ có nguyên công khác (nguyên công phay). Nguyên công là đơn vị cơ bản của quy trình công nghệ.

Phân chia quy trình công nghệ ra thành các nguyên công có ý nghĩa kỹ thuật và ý nghĩa kinh tế. Ý nghĩa kỹ thuật là ở chỗ tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà phải gia công bề mặt nào đó bằng phương pháp bào, phay hay mài. Ý nghĩa kinh tế (ví dụ, trường hợp gia công trục bậc trên hình 1.1) là ở chỗ tuỳ theo sản lượng và điều kiện cụ thể mà chia quy trình công nghệ ra làm nhiều nguyên công (phân tán nguyên công) hoặc tập trung ở một vài nguyên công (tập trung nguyên công) nhằm đảm bảo sự cân bằng của nhịp sản xuất. Hoặc trên một máy chính xác không nên làm cả việc thô và việc tinh mà phải chia thành hai nguyên công: thô và tinh cho hai máy (máy thô và máy chính xác).

12 Gá là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một lần gá đặt một hoặc nhiều chi tiết cùng lúc. Ví dụ, trên một đầu của chi tiết ( hình 1.1) rồi gá lại chi tiết ở đầu kia là hai lần gá đặt. Một nguyên công có thể có một hoặc nhiều lần gá. Gia công chi tiết trên máy khoan ba trục - Vị trí.

Vị trí là một phần của nguyên công được xác định bởi một vị trí tương quan giữa chi tiết gia công và máy hoặc giữa chi tiết gia công và đồ gá hay dụng cụ cắt. Ví dụ, mỗi lần phay một cạnh hoặc khoan một lỗ trên chi tiết có nhiều lỗ được gọi là một vị trí. Trường hợp gia công một lỗ nhưng qua nhiều bước khác nhau mhư khoan, khoét, doa (hình 1.2) cũng được xem là chi tiết có nhiều vị trí. Khi thiết kế quá trình công nghệ cần lưu ý là giảm quá trình gá đặt (trong khi vẫn giữ được số vị trí cần thiết) bởi vì trong mỗi lần gá đặt sẽ gây ra sai số gia công.

Khi lắp ráp, đối tượng lắp cùng với đồ gá(ví dụ, đồ gá vệ tinh) trên băng tải xích có thể dịch chuyển tới vị trí mới để thực hiện nguyên công lắp ráp. Bước là một phần của nguyên công để tiến hành gia công một bề mặt (hoặc nhiều bề mặt) bằng một dao hoặc nhiều dao với chế độ cắt không thay đổi. Nếu thay đổi một trong các điều kiện như: bề mặt gia công hoặc chế độ cắt (tốc độ, lượng chạy dao hoặc chiều sâu cắt) thì ta đã chuyển sang một bước khác. Ví dụ, tiện ba đoạn A, B, C (hình 1.3) là ba bước khác nhau.

tiện bốn mặt 13 đầu D, E, F, G (hình 1.3) là bốn bước độc lập với nhau. Sau khi tiện ngoài ta thay dao, thay đổi tốc độ và bước tiến dao (lượng chạy dao) để tiện ren là hai bước khác nhau. Hoặc khi gia công lỗ chính xác lần lượt bằng các phương pháp khoan, khoét, doa thì có ba bước khác nhau. Bước có thể là bước đơn giản và bước phức tạp.

Ví dụ, khi tiện một trục bậc gồm ba đoạn với đường kính khác nhau (bằng một dao) thì ta phải thực hiện ba bước đơn giản. Còn khi tiện trục bậc đó đồng thời bằng nhiều dao thì ta có một bước phức tạp. a, Tiện trục bậc bằng nhiều dao b, Tiện trục bậc bằng một dao Khi lắp ráp các bước được xem là một quá trình nối ghép các chi tiết lại với nhau để đạt độ chính xác cần thiết hoặc các quá trình khác nhau như cạo sửa then để lắp nó vào vị trí, lắp một vòng bi trên trục,. Một nguyên công có thể có một hoặc nhiều bước.

- Đường chuyển dao. Đường chuyển dao là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và bằng cùng một dao. Ví dụ, để tiện mặt trụ ngoài ta có thể dùng một dao với cùng một chế độ cắt để hớt làm nhiều lần, mỗi lần là một đường chuyển dao, hoặc khi mài một bề mặt nào đó ta phải thực hiện nhiều đường chuyển dao. Như vậy, mỗi bước có thể có một hoặc nhiều đường chuyển dao.

Động tác là một hành động của người công nhân để điều khiển máy khi 14 gia công hoặc lắp ráp. Ví dụ: bấm nút, quay ụ dao, đẩy ụ động, thay đổi chế độ cắt,. còn đối với lắp ráp thì động tác là lấy chi tiết, lau sạch chi tiết, bôi mỡ trên chi tiết, cầm clê, siết đai ốc,. Việc phân chia thành động tác rất cần thiết để định mức thời gian kh i gia công và lắp ráp, đồng thời để nghiên cứu năng suất lao động và tự động hoá nguyên công.

Sản lượng và sản lượng hàng năm. Sản lượng là số máy, chi tiết hoặc phôi được chế tạo ra trong một đơn vị thời gian (năm, quí, tháng). Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công thức: N = Nì.m(1+ b/100) Ở đây: N- số chi tiết được sản xuất trong một năm; N1- số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm; m - số chi tiết trong một sản phẩm (số máy); b - số chi tiết được chế tạo thêm để dự phòng (b = 5-7%) Nếu tính đến số a% chi tiết phế phẩm (chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rèn) thì ta có công thức xác định N như sau: N =N1. Mỗi một loại máy mới ra đời đều đánh số seri (số loạt) 2.

Các dạng sản xuất Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm và đặc điểm các dạng sản xuất; - Xác định đúng các dạng sản xuất trong thực tế đảm bảo hợp lý; - Có ý thức tự giác trong học tập. Qui trình công nghệ mà ta thiết kế phải đảm bảo được độ chính xác và chất lượng gia công, đồng thời phải đảm bảo tăng năng xuất lao động và giảm giá thành. Qui trình công nghệ này phải đảm bảo được sản lượng đặt ra. Để đạt được các chỉ tiêu trên đây thì qui trình công nghệ phải được thiết kế thích hợp 15 với dạng sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ