THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ ĐẶC TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH BẢO VỆ RƠ LE

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Bảo vệ Rơ le (Mã mô đun: KTĐ19MĐ6) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do nhóm tác giả gồm Nguyễn Lê Cương (Chủ biên), Lê Thị Thu Hường và Nguyễn Xuân Thịnh biên soạn, hoàn thành vào tháng 6 năm 2020 tại Bà Rịa – Vũng Tàu phục vụ lưu hành nội bộ.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, Bảo vệ Rơ le là mô đun chuyên môn nghề tự chọn thuộc nhóm các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề (Nhóm II.2) trong khung chương trình đào tạo nghề Thí nghiệm điện trình độ Trung cấp và Điện công nghiệp trình độ Cao đẳng. Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học đại cương và các môn học/mô đun cơ sở như: An toàn điện (KTĐ19MH1), Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH7), Khí cụ điện (KTĐ19MĐ15), Thực tập điện cơ bản (KTĐ19MĐ49) và Đo lường điện (KTĐ19MĐ14).

Mục tiêu học tập của mô đun được xác định theo 3 chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày được các sơ đồ nguyên lý và phương thức bảo vệ cho các phần tử chính trong hệ thống điện gồm máy phát điện, máy biến áp lực, động cơ điện, đường dây truyền tải và hệ thống thanh góp.
  • Kỹ năng: Tính toán và cài đặt được các thông số bảo vệ cho rơ le; đấu nối, cấu hình và vận hành được các thiết bị thử nghiệm rơ le chuyên dụng; thực hiện thử nghiệm các loại rơ le quá dòng, so lệch, khoảng cách; truy xuất dữ liệu sự cố và chẩn đoán trạng thái hệ thống dựa trên thông tin lưu trữ trong rơ le số; lắp đặt hoàn chỉnh các mạch bảo vệ phần tử hệ thống điện.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong cẩn thận, tỉ mỉ, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật và các quy chuẩn an toàn điện cho người và thiết bị.

Cấu trúc giáo trình có tổng thời lượng 75 giờ (tương đương 3 tín chỉ), gồm 14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 3 giờ kiểm tra định kỳ. Điểm đặc sắc trong cấu trúc của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết ngắn mạch, nguyên lý logic rơ le với thực hành thao tác trên các thiết bị thí nghiệm hiện đại và các dòng rơ le số đa chức năng đang vận hành phổ biến trong ngành điện và công nghiệp dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 7 bài học với tiến trình sư phạm đi từ cơ sở nguyên lý tổng quan đến cấu hình chi tiết và thực hành cài đặt từng chức năng bảo vệ chuyên sâu:

Bài 1: Tổng quan HTBV rơ le (2h LT)
  • Bài 1: Những giới thiệu chung về hệ thống bảo vệ Rơ le (2 giờ): Cung cấp khái niệm về sự cố và các chế độ làm việc không bình thường trong hệ thống điện; phân tích 5 yêu cầu kỹ thuật cơ bản của bảo vệ rơ le gồm độ tin cậy (dependability và security), tính chọn lọc (tuyệt đối và tương đối), tính tác động nhanh ($t \le 50\text{ ms}$), độ nhạy ($K_n$) và tính kinh tế; cấu trúc phần cứng một hệ thống bảo vệ (bộ phận đo lường BI/BU, bộ phận logic so sánh, bộ phận thực hiện máy cắt, nguồn thao tác một chiều DC và kênh truyền); hệ thống ký hiệu tiếp điểm và bảng quy chuẩn đánh số chức năng thiết bị theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE C37.2 (từ mã 1 đến mã 96) đối chiếu với tiêu chuẩn IEC.
  • Bài 2: Các sơ đồ nguyên lý bảo vệ Rơ le (10 giờ): Khảo sát nguyên lý và sơ đồ bảo vệ cho từng đối tượng; bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50), bảo vệ quá dòng có thời gian (51) với đặc tính thời gian độc lập và phụ thuộc; bảo vệ quá dòng có hướng (67); bảo vệ so lệch dọc stator máy phát điện (87G), bảo vệ so lệch ngang, bảo vệ chống chạm đất một điểm/hai điểm cuộn kích từ (64R, 64G), bảo vệ mất kích từ (40), quá điện áp (59); bảo vệ so lệch máy biến áp có hãm (87T); bảo vệ so lệch thanh góp tổng trở cao và bảo vệ khoảng cách (21).
  • Bài 3: Rơ le số đa chức năng (9 giờ): Cấu trúc phần cứng của rơ le vi xử lý gồm khối biến đổi tín hiệu đầu vào tương tự, khối biến đổi tương tự - số (ADC), khối vi xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ, khối ghép nối quang, các rơ le đầu ra và giao diện người - máy (HMI); hệ thống nút chuyển mạch mềm và logic chức năng tích hợp.
  • Bài 4: Hợp bộ thí nghiệm rơ le (10 giờ): Khảo sát nguyên lý, cấu tạo và cách sử dụng các trang thiết bị thí nghiệm chuyên dụng gồm hợp bộ thử nghiệm rơ le đa năng Omicron CMC256, máy đo điện trở cách điện Megger MIT520, thiết bị đo điện trở tiếp xúc Megger DLRO600 và đồng hồ vạn năng.
  • Bài 5: Kết nối, cài đặt Rơle bảo vệ quá dòng (18 giờ): Hướng dẫn chi tiết cấu tạo, sơ đồ chân đấu nối, chu trình chức năng, các đường đặc tính thời gian phụ thuộc (tiêu chuẩn IEC/IEEE) và quy trình cài đặt tham số ngưỡng dòng ($I_{kđ}$), thời gian trễ ($t$) trên rơ le quá dòng Mikro MK233A; tiến hành thực nghiệm đo dòng tác động và thời gian tác động bằng hợp bộ thí nghiệm.
  • Bài 6: Kết nối, cài đặt Rơle bảo vệ so lệch (12 giờ): Sơ đồ khối và mạch đấu nối bảo vệ so lệch có hãm rơ le kỹ thuật số KBCH (KBCH 130) dùng cho máy biến áp 3 cuộn dây; quy trình đo điện trở cách điện cuộn dây, kiểm tra chức năng đo lường và sơ đồ thử nghiệm rơ le so lệch ba pha.
  • Bài 7: Kết nối, cài đặt Rơle bảo vệ khoảng cách (14 giờ): Khảo sát cấu tạo và chức năng rơ le bảo vệ khoảng cách kỹ thuật số dòng MiCOM (P441, P443); phương pháp đấu nối mạch áp, mạch dòng, xác lập các vùng bảo vệ tổng trở ($Z_1, Z_2, Z_3$) và quy trình thử nghiệm đặc tính làm việc.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý thuyết và giải tích kỹ thuật hoàn chỉnh:

  • Lý thuyết sự cố ngắn mạch: Bản chất quá trình quá độ, tác động cơ và nhiệt của dòng ngắn mạch, giải tích thành phần dòng điện chu kỳ và không chu kỳ ($K_{KCK}$), ngắn mạch 3 pha trực tiếp ($I_{Nng.max}$), ngắn mạch 2 pha chạm đất và ngắn mạch 1 pha.
  • Các nguyên lý đo lường - so sánh rơ le:
    • Nguyên lý quá dòng điện: So sánh dòng điện chạy qua phần tử với giá trị khởi động: $$I_{kđ} = \frac{K_{at} \cdot K_m}{K_v} I_{lv.max}$$ (trong đó $K_{at}$ là hệ số an toàn $1{,}2 \div 1{,}3$; $K_m$ là hệ số mở máy $2 \div 5$; $K_v$ là hệ số trở về từ $0{,}85 \div 0{,}9$ với rơ le điện cơ và $\approx 1$ với rơ le số).
    • Nguyên lý định hướng công suất: Phân tích góc pha giữa dòng điện $\dot{I}$ và điện áp $\dot{U}$ đưa vào rơ le theo các sơ đồ góc $90^\circ, 60^\circ, 30^\circ$.
    • Nguyên lý so lệch dòng điện: So sánh sai lệch dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ ($I_R = I_{1T} - I_{2T} = I_{SL}$); thiết lập điều kiện chống tác động nhầm khi ngắn mạch ngoài do dòng không cân bằng ($I_{KCB}$) và bão hòa mạch từ của máy biến dòng (BI).
    • Nguyên lý đo lường khoảng cách (tổng trở): Đo lường tỷ số giữa điện áp và dòng điện tại chỗ đặt rơ le ($Z_{đo} = \frac{\dot{U}_R}{\dot{I}_R}$) để xác định khoảng cách từ điểm đặt rơ le đến điểm ngắn mạch.
  • Tiêu chuẩn phối hợp bảo vệ: Khái niệm về bậc chọn lọc thời gian $\Delta t$ ($\Delta t = 0{,}3 \div 0{,}5\text{ s}$ đối với rơ le điện cơ và $\Delta t = 0{,}25 \div 0{,}5\text{ s}$ đối với rơ le số); phối hợp đặc tính độc lập và đặc tính dốc phụ thuộc theo tiêu chuẩn quốc tế.
Loại bảo vệ Mã ANSI Đại lượng đo lường / Nguyên lý Thiết bị thực hành điển hình
Quá dòng cắt nhanh & có thời gian 50 / 51 Dòng điện pha ($I > I_{kđ}$), đặc tính độc lập / phụ thuộc Mikro MK233A
Quá dòng chạm đất 50N / 51N Dòng thứ tự không ($I_0$) qua bộ lọc hoặc biến dòng thứ tự không Mikro MK233A
Quá dòng có hướng 67 / 67N Góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp ($\dot{I}, \dot{U}$) Bộ thí nghiệm bảo vệ có hướng
So lệch dọc máy phát / MBA 87G / 87T Sai lệch dòng điện vi phân hai đầu cuộn dây ($I_{1T} - I_{2T}$) có hãm Alstom KBCH 130
Bảo vệ khoảng cách 21 Tổng trở vòng sự cố ($Z = U/I$), phân chia các vùng $Z_1, Z_2, Z_3$ MiCOM P441 / P443

Kỹ năng phát triển

Chương trình đào tạo tập trung phát triển hệ thống kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc hiểu và thực hiện đấu nối chính xác sơ đồ nhị thứ mạch dòng sơ cấp/thứ cấp của máy biến dòng điện (BI: các cực S1, S2 và T1, T2), máy biến điện áp (BU); đấu nối mạch điều khiển đóng/cắt máy cắt thông qua tiếp điểm phụ (MCF); đo lường điện trở cách điện bằng Megger MIT520 và đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm máy cắt bằng Megger DLRO600.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Tính toán thông số cài đặt dòng điện khởi động ($I_{kđ}$), thời gian trễ ($t$), hệ số hãm ($K$), hệ số độ nhạy ($K_n$); phân tích đồ thị vector dòng - áp trong chế độ vận hành bình thường và sự cố; phân tích nguyên nhân đứt mạch thứ cấp biến dòng hoặc bão hòa lõi thép BI.
  • Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Vận hành thành thạo hợp bộ thí nghiệm điện tử đa năng Omicron CMC256 để bơm dòng/áp thứ cấp; cài đặt tham số trực tiếp qua bàn phím hoặc nút chuyển mạch mềm trên rơ le Mikro MK233A, KBCH 130 và MiCOM P441/P443; truy xuất dữ liệu lưu trữ sự cố để phục vụ công tác giám định, bảo dưỡng và thí nghiệm định kỳ trong trạm điện.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp lý thuyết gắn liền với thực nghiệm:

                     MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP
LÝ THUYẾT (14 giờ)                             THỰC HÀNH (58 giờ)
- Diễn giảng có trọng tâm                     - Đấu nối mạch nhị thứ thực tế
- Vấn đáp kỹ thuật                            - Cấu hình rơ le MK233A, KBCH, P441
- Phân tích case study sự cố                  - Bơm dòng/áp thử nghiệm (CMC256)
- Tính toán thông số chỉnh định               - Đo kiểm tra cách điện (MIT520)
  • Phương pháp sư phạm: Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm diễn giảng lý thuyết ngắn gọn, vấn đáp trực tiếp và dạy học giải quyết vấn đề (Problem-Based Learning). Giảng viên hướng dẫn người học phân tích tình huống kỹ thuật cụ thể, sau đó tổ chức thao tác thực hành theo nhóm hoặc cá nhân tại xưởng thực hành điện.
  • Bài tập và Case studies: Mỗi bài học trang bị hệ thống câu hỏi củng cố lý thuyết (trắc nghiệm và tự luận) và các bài tập tình huống thực tế, ví dụ: Tính toán dòng khởi động rơ le quá dòng cho lưới phân phối hình tia, phối hợp đặc tuyến thời gian giữa hai trạm liền kề, tính toán phân bố dòng thứ cấp khi ngắn mạch trong và ngoài vùng bảo vệ so lệch, giải bài toán đứt dây dẫn mạch thứ cấp BI.
  • Bài tập thực hành (Practical exercises):
    • Đấu nối và kiểm tra tỷ số, cực tính của máy biến dòng (BI), máy biến điện áp (BU) bằng nguồn DC và mA kế.
    • Đấu nối sơ đồ bảo vệ quá dòng sử dụng rơ le Mikro MK233A; khảo sát chu trình chức năng và thử nghiệm thời gian tác động theo các đặc tính dốc tiêu chuẩn.
    • Đấu nối và cấu hình bảo vệ so lệch 3 pha sử dụng rơ le KBCH 130 cho máy biến áp 3 cuộn dây; thực hiện đo điện trở cách điện cuộn dây và kiểm tra đặc tính hãm.
    • Cấu hình chức năng đo lường và bảo vệ khoảng cách trên dòng rơ le số MiCOM P441/P443 kết nối với hợp bộ Omicron CMC256.
  • Phương pháp đánh giá kết quả:
    • Kiểm tra thường xuyên: Đánh giá chuẩn bị bài, thái độ học tập và kiểm tra vấn đáp đầu giờ (1 cột điểm kiểm tra/bài).
    • Kiểm tra định kỳ: Gồm 3 bài kiểm tra phân bổ theo tiến độ:
      • Bài kiểm tra số 1: Đánh giá kiến thức Bài 1 và Bài 2 (lý thuyết và sơ đồ nguyên lý).
      • Bài kiểm tra số 2: Đánh giá nội dung Bài 3, Bài 4 và Bài 5 (rơ le số, hợp bộ thí nghiệm và thực hành rơ le quá dòng).
      • Bài kiểm tra số 3: Đánh giá nội dung Bài 6 và Bài 7 (thực hành rơ le so lệch và rơ le khoảng cách).
    • Thi kết thúc mô đun: Thi thực hành trực tiếp trên thiết bị thí nghiệm và mô hình rơ le; đánh giá bằng phiếu chấm điểm kỹ năng theo tiêu chí và thang điểm định lượng.
  • Hướng dẫn tự học: Người học phải chủ động đọc trước nội dung giáo trình theo từng bài học, nghiên cứu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật (manual) của các dòng rơ le, hoàn thành đầy đủ phiếu học tập và tuân thủ các quy tắc an toàn xưởng thực tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước tiến kỹ thuật trong lĩnh vực tự động hóa và bảo vệ hệ thống điện:

  • Cập nhật công nghệ rơ le số: Khác biệt so với các giáo trình truyền thống vốn tập trung nhiều vào cơ cấu rơ le điện cơ và rơ le tĩnh (analog), giáo trình dành phần lớn thời lượng (từ Bài 3 đến Bài 7) cho công nghệ rơ le số vi xử lý đa chức năng (Numerical Relays). Giáo trình làm rõ cấu trúc chuyển đổi tín hiệu số, thuật toán lọc thành phần đối xứng, logic lập trình linh hoạt và công nghệ chuyển mạch mềm.
  • Tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế: Bổ sung hệ thống tra cứu và đối chiếu song song giữa mã số chức năng thiết bị theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE C37.2 (50, 51, 67, 87, 21, 64, 40, 59, 81...) với các ký hiệu quy chuẩn theo tiêu chuẩn IEC, giúp người học đọc hiểu trực tiếp các bản vẽ thiết kế công nghiệp quốc tế.
  • Ứng dụng thiết bị thí nghiệm hiện đại: Đưa vào quy trình thực hành các thiết bị thí nghiệm rơ le số tự động hóa cao như hợp bộ Omicron CMC256 (cho phép mô phỏng phát dòng/áp đa kênh chính xác), thiết bị đo điện trở cách điện kỹ thuật số Megger MIT520 và máy đo điện trở tiếp xúc dòng cao Megger DLRO600.
  • Gắn kết thực tế công nghiệp: Các đối tượng khảo sát và mã hiệu rơ le trong bài học đều là các thiết bị thực tế đang được lắp đặt rộng rãi trong các trạm biến áp, nhà máy điện và giàn khoan dầu khí, bao gồm: Rơ le quá dòng MK233A của hãng Mikro, rơ le so lệch máy biến áp KBCH 130 của hãng Alstom/Areva, và rơ le bảo vệ khoảng cách MiCOM P441/P443 của hãng Schneider Electric/Areva.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được phân định rõ ràng về phạm vi đối tượng và điều kiện tiên quyết:

  • Học sinh, sinh viên: Học sinh hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng ngành Thí nghiệm điện, Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật điện. Giáo trình được sử dụng ở giai đoạn chuyên môn hóa ngành nghề (năm thứ 2 đối với Trung cấp, năm thứ 2 hoặc 3 đối với Cao đẳng).
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học nền tảng:
    • Môn học chung: Tin học (MHCB19MH09), Tiếng Anh chuyên ngành (TA19MH01).
    • Môn học/mô đun cơ sở: An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01), An toàn điện (KTĐ19MH1), Vẽ điện (KTĐ19MĐ65), Điện kỹ thuật cơ bản (KTĐ19MH7), Khí cụ điện (KTĐ19MĐ15), Thực tập điện cơ bản (KTĐ19MĐ49), Đo lường điện (KTĐ19MĐ14).
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu chuẩn để thiết kế giáo án bài giảng lý thuyết, giáo án tích hợp; tổ chức phân chia ca nhóm thực hành tại xưởng; biên soạn các bộ phiếu học tập, quy trình thực hành và xây dựng thang bảng điểm đánh giá kỹ năng nghề.
  • Tự học và tham khảo kỹ thuật: Kỹ thuật viên thí nghiệm điện, nhân viên vận hành trạm biến áp, kỹ sư bảo trì hệ thống điện trong các nhà máy công nghiệp và công trình dầu khí sử dụng làm tài liệu tra cứu mã số ANSI/IEC, cấu trúc sơ đồ đấu nối mạch nhị thứ và phương pháp kiểm tra định kỳ các rơ le bảo vệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho người học trình độ Trung cấp nghề Thí nghiệm điện và Cao đẳng nghề Điện công nghiệp, đồng thời phù hợp làm tài liệu bồi dưỡng tay nghề cho kỹ thuật viên thí nghiệm, vận hành lưới điện công nghiệp.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững lý thuyết mạch điện xoay chiều, phương pháp tính toán các chế độ ngắn mạch đối xứng và không đối xứng qua các thành phần đối xứng, nguyên lý cấu tạo máy biến áp, máy điện quay, khí cụ đóng cắt và kỹ năng đo lường các thông số điện áp, dòng điện, điện trở cách điện.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với các giáo trình lý thuyết rơ le đại học là gì?

Giáo trình đại học truyền thống thường tập trung sâu vào giải tích toán học và thuật toán xử lý tín hiệu số, trong khi giáo trình này tập trung vào tính ứng dụng thực hành nghề nghiệp với tỷ lệ thời lượng thực hành chiếm tới 77% (58/75 giờ). Nội dung hướng dẫn chi tiết quy trình đấu nối sơ đồ chân thực tế, thao tác trên các model rơ le cụ thể (MK233A, KBCH 130, MiCOM P441) và sử dụng hợp bộ thử nghiệm chuyên dụng Omicron CMC256.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên kết hợp việc đọc hiểu nguyên lý logic và công thức tính toán chỉnh định ở Bài 1, Bài 2 với việc tra cứu tài liệu kỹ thuật (user manual) của từng loại rơ le; phân tích trước sơ đồ đấu nối chân và các bước thí nghiệm trong phiếu thực hành trước khi vào xưởng thao tác trên thiết bị.

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo bổ trợ nào?

Giáo trình trích dẫn và kế thừa kiến thức từ các tài liệu học thuật trong nước gồm:

  • Bảo vệ Rơle trong hệ thống điện (TS. Lê Kim Hùng, 2002, NXB Đại học Đà Nẵng).
  • Bảo vệ các phần tử chính trong hệ thống điện (TS. Lê Kim Hùng, 2004, NXB Đại học Đà Nẵng).
  • Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuyên hãng của Siemens, ABB, SEL, Mikro (hướng dẫn rơ le) và Omicron, Megger (hướng dẫn thiết bị thí nghiệm).

Kết luận

Giáo trình Mô đun: Bảo vệ Rơ le (KTĐ19MĐ6) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu mô tả hoàn chỉnh hệ thống kiến thức bảo vệ rơ le từ cơ sở nguyên lý, tiêu chuẩn định danh ANSI/IEC đến quy trình thực hành cài đặt và thử nghiệm trên các dòng rơ le số hiện đại.

                  LỘ TRÌNH HỌC TẬP ĐỀ XUẤT
GIAI ĐOẠN 1: NỀN TẢNG (Bài 1 - 2)           GIAI ĐOẠN 2: CÔNG CỤ (Bài 3 - 4)
- 5 yêu cầu kỹ thuật & mã ANSI/IEC          - Cấu trúc phần cứng rơ le số
- Nguyên lý quá dòng, so lệch, khoảng cách   - Vận hành hợp bộ Omicron CMC256
              GIAI ĐOẠN 3: THỰC HÀNH CÀI ĐẶT (Bài 5 - 7)
              - Cài đặt rơ le quá dòng Mikro MK233A
              - Cài đặt rơ le so lệch Alstom KBCH 130
              - Cài đặt rơ le khoảng cách MiCOM P441/P443

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Giai đoạn 1 (Cơ sở lý thuyết): Nghiên cứu Bài 1 và Bài 2 để nắm vững 5 yêu cầu kỹ thuật, hệ thống mã số ANSI, nguyên lý bảo vệ quá dòng, so lệch dọc stator máy phát điện và bảo vệ khoảng cách.
  2. Giai đoạn 2 (Thiết bị và công cụ): Tiếp cận Bài 3 và Bài 4 để làm chủ cấu trúc rơ le vi xử lý cùng kỹ năng vận hành hợp bộ thí nghiệm Omicron CMC256, máy đo Megger MIT520.
  3. Giai đoạn 3 (Ứng dụng và thử nghiệm chuyên sâu): Thực hiện tuần tự các Bài 5, 6, 7 để hoàn thiện kỹ năng đấu nối mạch nhị thứ, cấu hình tham số, bơm dòng/áp kiểm tra đặc tính làm việc của rơ le MK233A, KBCH 130 và MiCOM P441/P443.

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị gồm các giáo trình chuyên khảo của TS. Lê Kim Hùng cùng hệ thống tài liệu kỹ thuật (Application Manuals & Commissioning Guides) do các hãng sản xuất thiết bị bảo vệ (Mikro, Schneider Electric, Alstom, Omicron, Megger) ban hành.