TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH BẢO TRÌ MÁY ĐIỆN (MÃ MÔ ĐUN: ELEM5415)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bảo trì máy điện (Mã mô đun: ELEM5415) là học liệu chuyên môn được biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) gồm: Phạm Văn Cấp (Chủ biên), Dương Tiến Trung và Nguyễn Xuân Thịnh. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 203/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 và phát hành lưu hành nội bộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu vào tháng 06 năm 2022.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (PVU/PVEP)                     |
|                 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: BẢO TRÌ MÁY ĐIỆN                     |
|                         Mã mô đun: ELEM5415                             |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Thời lượng: 90 giờ (4 tín chỉ)     | Trình độ đào tạo: Cao đẳng         |
| - Lý thuyết: 28 giờ                | Ngành/Nghề: Bảo trì thiết bị cơ    |
| - Thực hành/Bài tập: 58 giờ        |             điện                   |
| - Kiểm tra: 04 giờ                 | Tính chất: Mô đun tích hợp tự chọn |
+------------------------------------+------------------------------------+

Trong cấu trúc chương trình khung đào tạo nghề Bảo trì thiết bị cơ điện trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 80 tín chỉ, 1905 giờ), Bảo trì máy điện nằm trong nhóm 07 mô đun chuyên môn nghề tự chọn (Mục II.2). Mô đun có thời lượng 90 giờ (tương đương 4 tín chỉ), bao gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 04 giờ kiểm tra đánh giá. Bản chất của mô đun mang tính tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán từ - điện và kỹ năng thao tác công nghệ tại xưởng.

Mục tiêu đào tạo (Learning Outcomes) của giáo trình được xác định trên 3 phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý vận hành của máy biến áp và động cơ điện xoay chiều; nắm vững các bước trong quy trình công nghệ bảo dưỡng, tháo lắp, kiểm tra chẩn đoán hư hỏng và sửa chữa máy điện tĩnh cũng như máy điện quay.
  • Về kỹ năng: Lựa chọn đúng trang thiết bị nâng hạ và dụng cụ an toàn nghề điện; tính toán thiết kế được bộ dây quấn; thực hiện thành thạo các bước tháo lắp, lấy mẫu bối dây, hạ dây vào rãnh stato, tẩm sấy vecni cách điện và vận hành thử nghiệm máy biến áp, động cơ điện theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong công nghiệp, tính tỉ mỉ, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn điện và tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học được thiết kế theo tiến trình công nghệ sửa chữa thực tế, kết hợp số liệu tính toán định lượng và sơ đồ chỉ dẫn thao tác chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia khối lượng 90 giờ thành 6 bài học trọng tâm:

  1. Bài 1: Bảo dưỡng và sửa chữa máy biến áp (15 giờ - 6 LT, 8 TH, 1 KT LT):

    • Hướng dẫn phương pháp kiểm tra phát hiện sự cố: chập vòng dây sơ cấp/thứ cấp, chạm mát vỏ máy, hở mạch hoặc đứt ngầm dây quấn.
    • Bảng phân tích các hiện tượng hư hỏng điển hình ở máy biến áp 1 pha: máy không hoạt động do cháy cầu chì hoặc sai điện áp nguồn; máy phát nóng do quá tải hoặc ngắn mạch; máy phát tiếng ồn lớn do lỏng ép lá thép si-lích; rò điện vỏ máy do hỏng cách điện hoặc ẩm cuộn dây; tiếng chuông không báo do đứt cuộn nam châm điện.
    • Quy trình tính toán quấn mới máy biến áp cách ly 1 pha ($S = 500\text{VA}$, $U_1 = 220\text{V}$, $U_2 = 100\text{V}$ và bài tập $240\text{VA}$, $220\text{V}/24\text{V}$): xác định tiết diện tính toán lõi thép $A_t = 1,423 K \sqrt{S / B_m}$, tiết diện thực tế $A_g = A_t / K_f$; tính số vòng dây/vôn $n = 4{,}44 \times 10^{-4} f B_m A_t$; tính đường kính dây sơ cấp $d_1$ và thứ cấp $d_2$ theo mật độ dòng điện $J = 3 \div 6\text{ A/mm}^2$ qua công thức $d = 1{,}13\sqrt{I/J}$; kiểm tra hệ số lấp đầy cửa sổ $K_{lđ} = (N_1 s_{1cd} + N_2 s_{2cd}) / S_{cs} = 0{,}4 \div 0{,}46$.
    • Các bước gia công khuôn gỗ, cắt bìa cách điện Presspahn ($0{,}1 \div 1\text{mm}$), lót cách điện lớp dây, cố định đầu dây bằng ống ghen mềm phi $1 \div 4\text{mm}$, đo thông mạch bằng thang đo $R \times 1$ và kiểm tra điện trở cách điện cuộn dây - vỏ bằng Megohmmeter ($\ge 10\text{ M}\Omega$).
  2. Bài 2: Sửa chữa động cơ ba pha (15 giờ - 6 LT, 8 TH, 1 KT LT):

    • Phân loại bộ dây quấn: dây quấn sin đồng tâm, dây quấn đồng khuôn 2 lớp, đồng khuôn phân tán và đồng khuôn móc xích.
    • Trình tự 7 bước xây dựng sơ đồ khai triển dây quấn 1 lớp: xác định số rãnh $Z$ và số cực $2p$; tính bước cực từ $\tau = Z / 2p$; xác định bước quấn dây $y$ (bước đủ $y = \tau$, bước ngắn $y = 2/3\tau$); tính góc lệch pha giữa hai rãnh kề nhau $\alpha = 180^\circ / \tau$; xác định số rãnh dưới một cực từ của cuộn chạy ($q_C$) và cuộn đề ($q_Đ$); phân bố rãnh và vẽ sơ đồ đấu nối các nhóm bối dây (Ví dụ: động cơ 1 pha $Z = 36$, $2p = 4$, $\tau = 9$, $\alpha = 20^\circ$, $y = 6$, $Q_C = 24$, $Q_Đ = 12$, $q_C = 6$, $q_Đ = 3$).
    • Phân tích nguyên nhân hư hỏng: cháy do quá tải cơ học, sự cố mất pha nguồn cung cấp (Phase loss/Phase failure), làm việc trong môi trường nhiệt độ cao gây chảy mỡ bôi trơn vòng bi và hỏng phớt chắn dầu; các sai lỗi cơ điện khi chế tạo (lực đóng búa cao su làm xước sơn cách điện emay, kích thước rãnh hẹp, thiếc hàn rơi chập mạch, tẩm sấy không ngấu).
  3. Bài 3: Tháo lắp - bảo dưỡng kiểm tra động cơ điện (15 giờ - 3 LT, 11 TH, 1 KT TH):

    • Quy trình công nghệ 8 bước tháo lắp động cơ điện công suất $4{,}5\text{kW}$: chuẩn bị mặt bằng và dụng cụ $\rightarrow$ kiểm tra tình trạng quay trơn, sát cốt, kẹt trục $\rightarrow$ đánh dấu định vị nắp bích, mặt bích, puli, đầu nối $\rightarrow$ tháo cánh quạt và nắp bảo hiểm bằng vam chuyên dụng $\rightarrow$ vam tháo puli/khớp nối kết hợp gia nhiệt cổ trục bằng amian thấm nước $\rightarrow$ tháo nắp chắn mỡ $\rightarrow$ nới lỏng bu lông tháo nắp bích $\rightarrow$ rút roto bằng tay hoặc dùng tời/pa-lăng kết hợp ống lồng trục cho động cơ lớn.
    • Kiểm tra kỹ thuật: kiểm tra nứt gãy thanh dẫn roto lồng sóc bằng thiết bị Cronha ngoài (điện áp thử $U_{thử} = 15 \div 20% U_{đm}$); kiểm tra chạm chập các bối dây stato bằng Cronha trong và đồng hồ vạn năng; đo điện trở cách điện cuộn dây bằng Megohmmeter.
  4. Bài 4: Lấy mẫu bộ dây Stato (15 giờ - 4 LT, 11 TH):

    • Quy trình tháo dỡ bộ dây cũ bị cháy hỏng khỏi rãnh stato của động cơ không đồng bộ.
    • Phương pháp lấy mẫu dây quấn: xác định đường kính dây đồng nguyên bản (đo bằng panme sau khi cạo sạch lớp sơn emay), đếm số vòng dây của từng bối, ghi chép kích thước bước quấn và sơ đồ nối dây giữa các nhóm bối trước khi vệ sinh công nghiệp rãnh stato.
  5. Bài 5: Các hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục (15 giờ - 6 LT, 9 TH):

    • Hệ thống hóa các hư hỏng phần điện: đứt cuộn dây, chạm vỏ, chập giữa các pha, chập vòng dây trong cùng một pha do suy giảm cách điện bởi nhiệt độ và bụi bẩn công nghiệp.
    • Phương pháp khắc phục từng dạng sự cố tương ứng theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
  6. Bài 6: Quấn dây động cơ (15 giờ - 3 LT, 11 TH, 1 KT TH):

    • Quy trình công nghệ hạ dây động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc ($0{,}2\text{kW} / 0{,}25\text{HP}$, điện áp $220/380\text{V}$, lõi thép $D_t = 70\text{mm}$, $L = 450\text{mm}$, $Z = 24$, $2p = 4$, quấn đồng tâm hai mặt phẳng).
    • Tiến trình thực hiện: cắt lót phim cách điện rãnh $\rightarrow$ làm khuôn quấn dây $\rightarrow$ quấn các bối dây trên máy $\rightarrow$ hạ dây vào rãnh stato theo thứ tự bối chờ $\rightarrow$ chèn nẹp cách điện miệng rãnh $\rightarrow$ đai dây $\rightarrow$ hàn và lồng ghen cách điện đầu nối $\rightarrow$ kiểm tra thông mạch và cách điện $\rightarrow$ chạy thử không tải $\rightarrow$ sấy khô sơ bộ ($70 \div 90^\circ\text{C}$) $\rightarrow$ tẩm vecni cách điện (ngâm bồn/quét cọ/áp suất) $\rightarrow$ sấy đóng rắn hoàn toàn ở $110 \div 140^\circ\text{C}$.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên hệ thống lý thuyết kỹ thuật điện chuyên ngành:

  • Nguyên lý cảm ứng điện từ và mạch từ: Định luật cảm ứng điện từ Faraday, sức điện động cảm ứng trong máy biến áp $e = -N \frac{d\Phi}{dt}$, hiện tượng từ trễ và dòng điện xoáy (Foucault) trong lõi tôn silic.
  • Lý thuyết từ trường quay máy điện xoay chiều: Cơ chế hình thành từ trường quay tổng hợp từ hệ thống dòng điện 3 pha lệch pha không gian $120^\circ$ và phương pháp tạo góc lệch pha $90^\circ$ trong động cơ 1 pha thông qua tụ điện hoặc cuộn đề.
  • Công thức bán thực nghiệm tính toán máy điện: Phương pháp tính diện tích lõi sắt biến áp tần số $50\text{Hz}$ theo công thức: $$P = \frac{K \cdot \eta \cdot S^2}{14000} \implies S = \sqrt{\frac{P \cdot 14000}{K \cdot \eta}}$$ Trong đó: $K$ là hệ số hở từ thông ($0{,}9 \div 0{,}93$), $\eta$ là hệ số hiệu suất lõi thép ($0{,}8 \div 0{,}84$).
  • Nguyên lý cách điện và truyền nhiệt trong thiết bị điện: Tiêu chuẩn cấp cách điện, điện trở cách điện tối thiểu ($\ge 10\text{ M}\Omega$ ở mạng điện $\le 380\text{V}$), đặc tính lưu hóa của vecni cách điện ở các dải nhiệt độ $60 \div 80^\circ\text{C}$ và $110 \div 140^\circ\text{C}$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán thiết kế thông số dây quấn cho máy biến áp và động cơ điện; thành thạo kỹ thuật vẽ sơ đồ trải dây quấn (đồng tâm, đồng khuôn, móc xích); sử dụng máy quấn dây tỷ lệ 1:1; kỹ thuật cắt gấp cách điện Presspahn, lồng phim rãnh stato, nắn định hình bối dây và tẩm sấy vecni công nghiệp.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Sử dụng các dụng cụ đo lường chuyên dụng (đồng hồ VOM, Megohmmeter, panme đo đường kính dây, thiết bị Cronha trong/ngoài) để chẩn đoán chính xác dạng hư hỏng (ngắn mạch, đứt ngầm, chạm vỏ, nứt thanh dẫn roto lồng sóc, mất pha).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành thành thạo các dụng cụ cơ khí chuyên dụng (vam rút 2 chấu/3 chấu, kìm ép cốt, búa đệm cao su, thiết bị nâng hạ pa-lăng/tời cáp); tuân thủ đầy đủ quy định an toàn lao động nghề điện và quy trình bàn giao thiết bị sau sửa chữa.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp lý thuyết gắn liền thực hành, trong đó giảng viên chủ yếu vận dụng Phương pháp 4 bước (Four-step method) trong đào tạo kỹ năng nghề:

+-------------------+      +-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
|  BƯỚC 1: MỞ ĐẦU   |      |  BƯỚC 2: LÀM MẪU  |      | BƯỚC 3: LUYỆN TẬP |      | BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ  |
| Hướng dẫn lý      | ===> | Giảng viên thao   | ===> | Người học thực    | ===> | Kiểm tra thông    |
| thuyết & an toàn  |      | tác mẫu tại xưởng |      | hành theo quy     |      | mạch, đo cách     |
| (28 giờ)          |      | mẫu chuẩn         |      | trình (58 giờ)    |      | điện, chạy thử    |
+-------------------+      +-------------------+      +-------------------+      +-------------------+

Song song đó, phương pháp dạy học nêu vấn đề (Problem-based learning) được triển khai thông qua các bài tập chẩn đoán sự cố thực tế trên máy biến áp và động cơ bị hư hại phần điện hoặc cơ khí.

Bài tập và bài thực hành mẫu (Practical exercises & Case studies)

Giáo trình cung cấp các bài tập tính toán và hồ sơ quy trình thực hành chi tiết:

  • Case study tính toán MBA cách ly 1 pha 240VA ($220\text{V}/24\text{V}$): Hướng dẫn đầy đủ các bước tính diện tích lõi Fe Silic ($S = 21{,}3\text{ cm}^2 \implies$ chọn bản rộng $a = 4\text{cm}$, độ dày $b = 5\text{cm}$); tính số vòng/vôn ($N/V = F/S = 45 / 20 = 2{,}2\text{ vòng/V}$); tính số vòng dây sơ cấp ($N_1 = 495\text{ vòng}$), thứ cấp ($N_2 = 52{,}8\text{ vòng}$); tính dòng điện ($I_1 = 1{,}09\text{A}$, $I_2 = 10\text{A}$); chọn đường kính dây $d_1 = 0{,}7\text{mm}$, $d_2 = 2{,}0\text{mm}$ (với mật độ dòng $J = 3\text{ A/mm}^2$).
  • Bài tập quy trình quấn động cơ 3 pha roto lồng sóc 0,2kW ($Z = 24$, $2p = 4$, $m = 3$): Lập sơ đồ phân bố bối dây cho từng pha theo kiểu cực giả:
    • Pha A: $(1\text{-}8) + (2\text{-}7) + (13\text{-}20) + (14\text{-}19)$
    • Pha B: $(9\text{-}16) + (10\text{-}15) + (21\text{-}4) + (22\text{-}3)$
    • Pha C: $(5\text{-}12) + (6\text{-}11) + (17\text{-}24) + (18\text{-}23)$
    • Quy định thứ tự lồng dây: bối chờ $1\text{-}2$ (Pha A) $\rightarrow$ bối $7\text{-}8$ (Pha A) $\rightarrow$ 4 bối pha B ($5\text{-}6\text{-}11\text{-}12$) $\rightarrow$ 4 bối pha C ($9\text{-}10\text{-}15\text{-}16$) $\rightarrow$ 4 bối pha A ($13\text{-}14\text{-}19\text{-}20$) $\rightarrow$ 4 bối pha B ($17\text{-}18\text{-}23\text{-}24$) $\rightarrow$ hạ 2 bối chờ $1\text{-}2$ pha A.
  • Hệ thống câu hỏi củng cố định lượng: Bao gồm 10 bài toán tính toán thông số máy biến áp (tính suất điện động cảm ứng với từ thông cực đại $2{,}4\text{ mWb}$ ở tần số $50\text{Hz}$, tính điện áp khi có vòng dây quấn ngược, tính dòng sơ cấp khi hiệu suất đạt $80% \div 90%$) và 10 câu hỏi trắc nghiệm về nguyên lý máy điện không đồng bộ 3 pha (hiệu suất cơ nhiệt, từ trường quay cực đại $B_0$, công suất hao phí).

Phương pháp kiểm tra và đánh giá (Assessment methods)

Quy định đánh giá kết quả học tập của mô đun được chia thành 3 phần:

                    HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN ELEM5415
Kiểm tra thường xuyên           Kiểm tra định kỳ               Thi kết thúc mô đun
- Số lượng: 01 bài              - Số lượng: 04 bài             - Lý thuyết: 45-60 phút
- Hình thức: Vấn đáp/           - 02 bài Lý thuyết (Bài 1, 2)    (Trắc nghiệm/Tự luận)
  Viết ≤ 30 phút / Thao tác       Thời gian: 45-60 phút        - Thực hành: 60-120 phút
  thực hành xưởng               - 02 bài Thực hành (Bài 3, 6)    (Lắp ráp, quấn dây,
                                  Thời gian: 60-120 phút         chạy thử nghiệm)
  • Kiểm tra thường xuyên: 01 bài kiểm tra trong quá trình học tập thông qua hỏi miệng đầu giờ, kiểm tra viết dưới 30 phút hoặc chấm điểm thao tác thực hành trực tiếp tại xưởng.
  • Kiểm tra định kỳ: 04 bài kiểm tra theo phân bổ chương trình chi tiết:
    • Bài kiểm tra số 1 (Lý thuyết - Bài 1): Thời gian $45 \div 60$ phút.
    • Bài kiểm tra số 2 (Lý thuyết - Bài 2): Thời gian $45 \div 60$ phút.
    • Bài kiểm tra số 3 (Thực hành - Bài 3): Thao tác tháo lắp, kiểm tra động cơ điện, thời gian $60 \div 120$ phút.
    • Bài kiểm tra số 4 (Thực hành - Bài 6): Thao tác quấn dây, hạ dây và đấu nối động cơ, thời gian $60 \div 120$ phút.
  • Thi kết thúc mô đun: Bắt buộc gồm 2 phần độc lập:
    • Phần thi Lý thuyết: Thời gian $45 \div 60$ phút (Hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc vấn đáp).
    • Phần thi Thực hành: Thời gian $60 \div 120$ phút (Thực hiện quy trình quấn dây, sửa chữa hoặc lập trình điều khiển kiểm tra chạy thử).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính thực tiễn kỹ thuật công nghiệp: Giáo trình chuyển tải trực tiếp các công thức tính toán thực nghiệm phù hợp với các loại vật tư kỹ thuật phổ biến trên thị trường Việt Nam (tôn silic độ dày $0{,}5\text{mm}$, dây điện từ phủ men emay chịu nhiệt, bìa cách điện Presspahn, ống ghen amiăng/thủy tinh, băng vải Jacconas).
  • Tích hợp các phương pháp chẩn đoán chuyên dụng: Tài liệu đưa vào giảng dạy các thiết bị kiểm tra chuyên sâu của ngành bảo trì điện như:
    • Thiết bị Cronha ngoài dùng nguồn điện áp thử $U_{thử} = (15 \div 20)% U_{đm}$ để phát hiện thanh dẫn roto lồng sóc bị nứt đứt ngầm.
    • Thiết bị Cronha trong phối hợp đồng hồ vạn năng để xác định chính xác vị trí bối dây bị chạm chập bên trong rãnh stato.
    • Thiết bị Megohmmeter đo điện trở cách điện quy chuẩn ($\ge 10\text{ M}\Omega$ ở điện áp lưới hạ áp $\le 380\text{V}$).
  • Quy chuẩn hóa quy trình xử lý sự cố vận hành: Nội dung phân tích chuyên sâu các hư hỏng thường gặp trong nhà máy công nghiệp như hiện tượng mất pha (Phase loss/Phase failure), suy giảm hệ số làm mát do gãy cánh quạt tản nhiệt dẫn đến quá nhiệt làm biến tính dầu mỡ bôi trơn ổ bi, kỹ thuật gia nhiệt chống biến dạng cơ khí khi tháo puli và bánh đai.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                               |
+-----------------------------------+------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                    | Phạm vi và mục đích sử dụng                    |
+-----------------------------------+------------------------------------------------+
| Sinh viên Cao đẳng nghề           | Học tập mô đun ELEM5415 thuộc nghề Bảo trì     |
| (Nghề Bảo trì thiết bị cơ điện)   | thiết bị cơ điện, Điện công nghiệp.            |
+-----------------------------------+------------------------------------------------+
| Giảng viên kỹ thuật               | Làm giáo trình giảng dạy chuẩn, xây dựng kế    |
|                                   | hoạch bài giảng tích hợp và đề thi tay nghề.   |
+-----------------------------------+------------------------------------------------+
| Kỹ thuật viên bảo trì cơ điện     | Tài liệu tra cứu thực địa về tính toán quấn    |
|                                   | dây, chẩn đoán hư hỏng máy biến áp và động cơ. |
+-----------------------------------+------------------------------------------------+

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả mô đun này, người học cần hoàn thành các môn học/mô đun nền tảng trong chương trình đào tạo:

  • Khối kiến thức chung: An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001).
  • Khối môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật 1 (MECM512003), Khí cụ điện (ELEI53117), Đo lường điện (ELEI53115), An toàn điện (ELET5201), Điện kỹ thuật cơ bản (ELEO53012), Gia công nguội cơ bản (MECM513104), Điều khiển điện khí nén (AUTM63114).
  • Khối môn học chuyên môn trước đó: Thực tập điện cơ bản 1 (ELEI53150), Trang bị điện 1 (ELET55157).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Bảo trì thiết bị cơ điện, sinh viên các chuyên ngành Điện công nghiệp, Kỹ thuật điện, cũng như kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ điện tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững lý thuyết Mạch điện xoay chiều, An toàn điện (ELET5201), Kỹ thuật đo lường điện (ELEI53115), Cấu tạo khí cụ điện (ELEI53117) và kỹ năng Gia công nguội cơ bản (MECM513104) để thực hiện các thao tác tháo lắp cơ khí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết máy điện thuần túy?

Giáo trình mang tính chất tích hợp thực hành cao ($58/90$ giờ thực hành), tập trung vào các quy trình thao tác công nghệ định lượng (công thức tính cỡ dây, kích thước lõi thép, số vòng dây, thông số chế tạo khuôn gỗ, kỹ thuật lồng dây rãnh stato, nhiệt độ sấy tẩm vecni $110 \div 140^\circ\text{C}$ và phương pháp kiểm tra bằng Cronha).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần chủ động giải các bài tập tính toán thông số lõi thép và dây quấn, tự vẽ hoàn chỉnh các sơ đồ khai triển dây quấn 1 lớp và 2 lớp trước khi vào xưởng thực hành; lập bảng checklist theo dõi từng bước tháo lắp, lấy mẫu dây và kiểm tra thông mạch, cách điện.

5. Giáo trình sử dụng những nguồn tài liệu tham khảo chính thống nào?

Nội dung giáo trình được tổng hợp từ 6 tài liệu tham khảo chuyên ngành:

  1. Đề cương môđun/môn học nghề Sửa chữa thiết bị điện tử công nghiệp, Dự án VTEP, Tổng cục Dạy Nghề, Hà Nội, 2003.
  2. Công nghệ chế tạo máy điện và máy biến áp, Nguyễn Đức Sĩ, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1995.
  3. Máy điện 1, Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
  4. Hướng dẫn sử dụng và sửa chữa máy biến áp, động cơ điện, máy phát điện công suất nhỏ, Châu Ngọc Thạch, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1994.
  5. Tính toán cung cấp và lựa chọn thiết bị, khí cụ điện, Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998.
  6. Kỹ thuật điện, Đặng Văn Đào, Lê Văn Doanh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999.

Kết luận

Giáo trình Bảo trì máy điện (ELEM5415) của Trường Cao đẳng Dầu khí là học liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức tính toán, sửa chữa, bảo dưỡng và quấn dây máy biến áp cùng động cơ điện xoay chiều. Với cấu trúc 6 bài học mang tính liên kết logic, giáo trình tạo tiền đề vững chắc để người học tiếp tục hoàn thành các mô đun chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Bảo trì thiết bị cơ điện như: Bảo trì mạch điện (ELEM6314), Bảo trì hệ thống truyền động điện (ELEM5313), Thực tập sản xuất (ELEM54154) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (ELEM63121).