MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VỀ XE GẮN MÁY Thời gian: 8 giờ A. Mục tiêu: - Trình bày đƣợc cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ - Trình bày đƣợc cấu tạo và nguyên lý làm việc các hệ thống và bộ phận của xe mô tô - Sử dụng các dụng cụ tháo, lắp, kiểm tra các hệ thống và bộ phận của xe mô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. KHÁI NIỆM Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và hệ thống lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là nơi đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang hệ thống truyền chuyển động làm cho xe di chuyển. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ 1.
Động cơ 2 thì Hình 1 Chu trình của động cơ 2 kỳ diễn ra trọn vẹn trong vòng một vòng quay của trục khuỷu (tƣơng ứng với 2 hành trình của piston). Loại động cơ này có tên là động cơ 2 kỳ và cứ mỗi vòng quay của trục khuỷu lại có một kỳ sinh công. Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 3 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái Piston dịch chuyển lên xuống và làm nhiệm vụ đóng mở các cửa (nạp, xả, cửa chuyển). Do vậy piston đóng vai trò van trƣợt và động cơ loại này gọi là động cơ van piston.
Để hoàn thành một chu trình làm việc ứng với một vòng quay trục khuỷu (tƣơng ứng với 2 hành trình của piston), thì các quá trình diễn ra liên tục cả phần buồng đốt trên piston và phần hộp trục khuỷu phía dƣới piston. Hỗn hợp không khí-xăng đƣợc nén hai lần trong mỗi chu trình làm việc. + Nén sơ cấp (nén ban đầu trong hộp trục khuỷu) : Hỗn hợp đƣợc hút vào trong hộp trục khuỷu sẽ đƣợc nén để dồn lên trên buồng đốt. + Nén thứ cấp (diễn ra trong buồng đốt) : Giúp cho sự bắt cháy của hỗn hợp dễ dàng.
Hỗn hợp đƣợc hoà trộn tốt, nhiên liệu đang dạng hoá hơi và đƣợc nén dƣới áp suất cao. Kỳ nạp chuyển. Hỗn hợp đƣợc nén trong hộp trục khuỷu đƣợc dồn vào xilanh thông qua cửa nạp chuyển, đồng thời dòng hỗn hợp này cũng giúp đẩy khí cháy còn sót lại ra khỏi xilanh. Động cơ 4 thì Hình 5 Chu trình cuả động cơ 4 kỳ diễn ra trọn vẹn ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu (tƣơng ứng với 4 hành trình của piston).
Loại động cơ này có tên là động cơ 4 kỳ và cứ hai vòng quay của trục khuỷu lại có một kỳ sinh công. Cấu tạo có hai xupap (nạp và xả). Hai xupap này hoạt động đúng với thời điểm lên xuống của piston và trên thành xilanh không có các cửa. Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 4 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái Tất cả các quá trình hoạt động diễn ra trong buồng đốt nhờ các cơ cấu bố trí phía trên piston.
Để đóng và mở xupap, có hệ thống phối khí nằm ở cụm đầu xilanh và đƣợc dẫn động bằng trục khuỷu. Nguyên lý làm việc động cơ a. Động cơ 2 thì Kỳ nạp và nén thứ cấp: (Hình 2) Hình 2 - Khi piston đi lên, tạo ra áp suất chân không trong hộp trục khuỷu và khi piston mở cửa nạp, hỗn hợp không khí-xăng tạo ra ở chế hòa khí đƣợc hút vào trong hộp trục khuỷu. - Tiếp theo đó, cửa nạp chuyển và cửa xả đƣợc đóng kín bởi đầu piston và vì vậy hỗn hợp khí trong buồng đốt đƣợc nén lại (ở nửa cuối hành trình đi lên của piston).
Cháy giãn nở (sinh công) và nén sơ cấp: (Hình 3) Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 5 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái Hình 3 - Khi piston đi lên tới điểm chết trên, hỗn hợp nén đƣợc đốt cháy bằng tia lửa điện phát ra từ bugi. Khí cháy giãn nở sinh ra áp suất lớn đẩy piston đi xuống, truyền qua thanh truyền và làm quay trục khuỷu. - Khi piston đi xuống, váy piston đóng kín cửa nạp. Khi nó đi xuống tiếp, hỗn hợp khí trong hộp trục khuỷu sẽ bị nén lại (ở nửa đầu hành trình đi xuống của piston).
Kỳ xả và nén sơ cấp: (Hình 4) - Khi piston tiếp tục đi xuống, đầu piston sẽ mở cửa xả và khí cháy sẽ thoát ra ngoài theo cửa này. Cùng lúc đó, hỗn hợp khí trong hộp trục khuỷu sẽ bị nén lại (nén sơ cấp) ( trong nửa cuối hành trình đi xuống của piston ). Hình 4 Kỳ xả và quét: (Hình 5) - Khi piston đi xuống và mở cửa nạp chuyển ngay sau khi mở cửa xả, hỗnhợp khí bị nén trong hộp trục khuỷu sẽ đƣợc dồn lên qua đƣờng nạp chuyển trênthành xi lanh vào trong lòng buồng đốt. Hỗn hợp khí nạp tƣơi này sẽ góp phần đẩykhí cháy ra khỏi Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 6 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái lòng xi lanh và khi đó buồng đốt sẽ đƣợc nạp đầy hỗn hợp khí tƣơi (ở nửa cuối hành trình đi xuống của piston).
Hình 5 - Chu trình của động cơ 2 kỳ diễn ra trọn vẹn trong vòng một vòng quay của trục khuỷu (tƣơng ứng với 2 hành trình của piston). Loại động cơ này có tên là động cơ 2 kỳ và cứ mỗi vòng quay của trục khuỷu lại có một kỳ sinh công. - Piston dịch chuyển lên xuống và làm nhiệm vụ đóng mở các cửa (nạp, xả, cửa chuyển). Do vậy piston đóng vai trò van trƣợt và động cơ loại này gọi là động cơ van piston.
- Để hoàn thành một chu trình làm việc ứng với một vòng quay trục khuỷu (tƣơng ứng với 2 hành trình của piston), thì các quá trình diễn ra liên tục cả phần buồng đốt trên piston và phần hộp trục khuỷu phía dƣới piston. - Hỗn hợp không khí-xăng đƣợc nén hai lần trong mỗi chu trình làm việc. + Nén sơ cấp (nén ban đầu trong hộp trục khuỷu) : Hỗn hợp đƣợc hút vào trong hộp trục khuỷu sẽ đƣợc nén để dồn lên trên buồng đốt. + Nén thứ cấp (diễn ra trong buồng đốt) : Giúp cho sự bắt cháy của hỗn hợp dễ dàng.
Hỗn hợp đƣợc hoà trộn tốt, nhiên liệu đang dạng hoá hơi và đƣợc nén dƣới áp suất cao. Kỳ nạp chuyển. Hỗn hợp đƣợc nén trong hộp trục khuỷu đƣợc dồn vào xilanh thông qua cửa nạp chuyển, đồng thời dòng hỗn hợp này cũng giúp đẩy khí cháy còn sót lại ra khỏi xilanh. Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 7 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái b.
Động cơ 4 thì Kỳ nạp (thì hút): (Hình 6) Khi piston đi xuống tạo áp suất chân không trong buồng đốt và xupap nạp mở để dòng hoà khí nạp hòa trộn ở chế hòa khí đƣợc hút vào buồng đốt. Thực tế để tăng hiệu số nạp, xupap nạp mở ra trƣớc khi piston đi tới điểm chết trên một chút và đóng lại sau khi piston đi qua điểm chết dƣới, do vậy thời gian mở xupap dài hơn nên lƣợng hỗn hợp khí nạp vào nhiều hơn. Hình 6 Kỳ nén: (Hình 7) Khi piston đi lên, khi đó cả xupap nạp và xupap xả đều đóng kín. Hỗn hợp khí trong buồng đốt bị nén lại cho tới khi piston đi tới điểm chết trên.
Dƣới áp suất nén lớn, hỗn hợp khí sẽ dễ bắt lửa và bốc cháy. Hình 7 Kỳ cháy giãn nở(Thì nổ): (Hình 8) Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 8 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái Trƣớc khi kỳ nén kết thúc (piston gần tới điểm chết trên), bugi phát ra tia lửa điện và đốt cháy hỗn hợp. Hỗn hợp bị cháy rất nhanh và áp suất khí cháy giãn nở rất lớn đẩy piston đi xuống, truyền qua thanh truyền và làm quay trục khuỷu. Hình 8 Kỳ xả (thì thoát): (Hình 9) Khi piston gần tới điểm chết dƣới, xupap xả mở ra và khí cháy bắt đầu dồn ra ngoài qua cửa xả.
Khi piston đi lên, nó dồn những khí cháy còn xót lại trong buồng đốt ra ngoài. Xupap xả đóng lại khi piston đi qua điểm chết trên một chút, khi đó hỗn hợp khí nạp tƣơi mới bắt đầu đi vào buồng đốt. Hình 9 Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô xe máy Trang 9 Trường Cao đẳng nghề An Giang Thực hiện: Vương Bang Thái II. CẤU TẠO CÁC HỆ THỐNG VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA XE MÔ TÔ Thông thƣờng một chiếc xe mô tô gồm các hệ thống và những bộ phận sau: 1.
Động cơ: Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và hệ thống lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là nơi đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang hệ thống truyền chuyển động làm cho xe di chuyển. Muốn vậy trong động cơ phải có các chi tiết và hệ thống sau: - Các chi tiết cố định và di động. - Các chi tiết của hệ thống phân phối khí. - Hệ thống bôi trơn, làm mát.
- Hệ thống nhiên liệu. - Hệ thống đánh lửa. Hệ thống truyền chuyển động: Có nhiệm vụ truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe phát động, thay đổi tốc độ, moment của bánh xe phát động tùy theo tải trọng và đƣờng sá. Hệ thống này gồm: Bộ ly hợp, hộp số, bánh xe răng kéo xích ( nhông trƣớc) , dĩa sên ( nhông sau ), xích tải.
Hệ thống di chuyển: Có tác dụng biến chuyển động quay của hệ thống truyền chuyển động thành chuyển động tịnh tiến của chiếc xe. Mặt khác nó còn có tác dụng bảo đảm cho xe di chuyển êm dịu trên những đoạn đƣờng không bằng phẳng. Hệ thống này gồm: Bánh xe trƣớc, bánh xe sau, hệ thống nhún và khung xe. Hệ thống điều khiển: Có nhiệm vụ thay đổi hƣớng chuyển động của chiếc xe.
Cho xe chạy chậm lại hay dừng hẳn để đảm bảo an toàn khi giao thông. Hệ thống này gồm tay lái, các cần điều khiển và hệ thống thắng. Hệ thống điện đèn còi: Có tác dụng tạo tín hiệu hay chiếu sáng khi xe dừng, quẹo, đi trong đêm tối hoặc chổ đông ngƣời để bảo đảm an toàn giao thông. Hệ thống này gồm các đèn chiếu gần, chiếu xa đèn lái, đèn stop, đèn quẹo, đèn soi sáng côngtơmét, kèn, các loại đèn tín hiệu.