Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Sửa chữa – Bảo dưỡng máy nén khí (Mã mô đun: CK19MĐ07) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí (ngành Cơ khí thiết bị dầu khí), trình độ Cao đẳng. Tài liệu được biên soạn bởi tập thể giảng viên Tổ bộ môn Cơ khí - Động lực thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), gồm ông Lê Duy Nam (Chủ biên), ông Bùi Việt An và ông Nguyễn Thành Danh, ban hành theo Quyết định số 189/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020.
Trong cấu trúc chương trình khung đào tạo gồm 89 tín chỉ (2.160 giờ), mô đun CK19MĐ07 có khối lượng 3 tín chỉ với tổng thời lượng 90 giờ (trong đó có 4 giờ lý thuyết, 82 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra). Về vị trí môn học, đây là mô đun chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau các học phần cơ sở (như Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Dung sai, Vật liệu cơ khí, Nhiệt kỹ thuật, Kỹ thuật sửa chữa cơ khí) và trước các học phần Thực tập sản xuất (BQMN19MĐ03) và Khóa luận tốt nghiệp (BQMN19MĐ04).
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1–A3): Trình bày các khái niệm, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy nén khí thông dụng; đọc và phân tích được bản vẽ kết cấu, sơ đồ nguyên lý các hệ thống trên máy nén khí.
- Về kỹ năng (B1–B4): Tháo lắp thành thạo các dòng máy nén khí thông dụng; kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật chi tiết; thực hiện bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phụ trợ; vận hành máy nén khí piston cỡ nhỏ và vừa; lập quy trình bảo dưỡng và sửa chữa theo yêu cầu kỹ thuật.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, kỹ năng làm việc nhóm, tuân thủ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Giáo trình tiếp cận theo phương pháp mô-đun hóa tích hợp giữa lý thuyết nguyên lý và thực hành tháo lắp, kiểm tra sửa chữa trực tiếp trên các dòng máy thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, quy trình đo kiểm dung sai và phương án công nghệ sửa chữa trên các thiết bị cụ thể như máy nén piston 4BY-5/9, ЗИФ-55, ДK-9M và máy nén rotor ПP-10.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được chia thành 4 bài học chính với tiến trình từ tổng quan nguyên lý đến kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa từng chủng loại máy:
-
Bài 1: Khái niệm chung về máy nén khí và trạm máy nén khí (5 giờ: 4 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra lý thuyết):
- Hệ thống phân loại: Phân loại theo kết cấu (piston, rotor, ly tâm, hướng trục); theo nguyên lý nén khí (nguyên tắc biến đổi động năng và nguyên tắc giảm thể tích chứa); theo cấp áp suất (áp suất thấp: 2–10 $\text{kg/cm}^2$, áp suất trung bình: 10–100 $\text{kg/cm}^2$, áp suất cao: 100–1.000 $\text{kg/cm}^2$, siêu cao: $>1.000\text{ kg/cm}^2$); theo phương án dẫn động (động cơ đốt trong, động cơ điện, turbine hơi/khí); theo dải năng suất (thấp: 0,04–10 $\text{m}^3/\text{phút}$, trung bình: 10–100 $\text{m}^3/\text{phút}$, cao: $>100\text{ m}^3/\text{phút}$); theo cấp số nén (1 cấp, 2 cấp đến nhiều cấp).
- Trạm máy nén khí: Khảo sát trạm di động lắp trên khung bánh lốp/xe kéo đường sắt/máy kéo bánh xích và trạm cố định phục vụ công nghiệp xây dựng, khai thác mỏ.
- Nguyên lý hoạt động nền tảng: Cơ chế làm việc của máy nén piston 1 chiều/2 chiều 1 cấp nén; máy nén rotor cánh phẳng (độ lệch tâm $e$), rotor cánh lồi (loại 2 cánh lồi và 3 cánh xoắn), rotor trục vít; máy nén ly tâm 1 cấp (bánh công tác, vùng khuếch tán, vòng xoắn ốc).
-
Bài 2: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí piston (55 giờ: 53 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra thực hành):
- Cấu tạo chi tiết: Các te gang; khối xi lanh có cánh tản nhiệt làm mát không khí hoặc áo nước làm mát; nhóm piston (đúc gang/hợp kim nhôm, xéc măng khí gang xám mạ crôm xốp, xéc măng dầu), chốt piston thép hợp kim, thanh truyền tiết diện chữ I (bạc lót đồng đầu nhỏ, bạc lót phủ hợp kim babbit đầu to), trục khuỷu thép C35–C50 hoặc gang hợp kim.
- Cụm van nạp – xả: Cấu tạo và nguyên lý của van đĩa cầu (đế van, giá van, đĩa van thép dày 1,2 mm, đường kính 18 mm), van lá tự đàn hồi và van dòng thẳng.
- Hệ thống phụ trợ: Hệ thống bôi trơn kiểu vung té (thìa múc dầu) và cưỡng bức (bơm dầu bánh răng); hệ thống làm mát trung gian (hạ nhiệt khí nén từ 165°C xuống 60°C); bình chứa khí nén bằng thép tấm cuộn hàn; van an toàn lò xo và van một chiều.
- Hệ thống điều chỉnh năng suất: Cơ chế tự động mở cưỡng bức van nạp (điều khiển qua bộ điều tốc khí nén trên trạm ДK-9M), mở thông ống xả cấp 2 với khí quyển, tiết lưu cửa nạp, thay đổi thể tích không gian chết và phương thức Start – Stop.
- Cơ cấu truyền động: Hộp giảm tốc bánh răng 2 cấp tỉ số truyền 1:9 trên máy ЗИФ-55; ly hợp ma sát khô 1 đĩa trên máy ДK-9M.
- Thực hành kiểm tra, sửa chữa máy nén 1 cấp và 2 cấp 4BY-5/9: Quy trình tháo lắp chuẩn; quy trình đo kiểm khe hở piston – xi lanh, khe hở miệng xéc măng, độ phẳng xéc măng, độ cong xoắn thanh truyền, độ côn, độ méo lòng xi lanh, độ cong và độ dịch dọc trục khuỷu.
- Quy trình công nghệ phục hồi: Kỹ thuật doa xi lanh theo 4 cấp cốt (bước tăng 0,25 mm), ép ống lót xi lanh mới (độ dôi 0,05 mm, độ cứng 200 HB); mài cổ trục khuỷu theo 4 cấp cốt (bước giảm 0,25 mm), nắn trục khuỷu trên bàn ép thủy lực và ủ khử ứng suất dư ở 180–200°C trong 5–6 giờ; mài rà van nạp/xả theo quỹ đạo hình số 8.
- Vận hành và an toàn: Phân tích nguyên nhân sự cố bình chịu áp lực, kiểm soát rủi ro áp suất và quy trình chạy rà thử tải.
-
Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí kiểu rotor (15 giờ: 13 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra thực hành):
- Khảo sát kết cấu máy nén rotor cánh phẳng trên mô hình máy ПP-10 (mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, sơ đồ trạm, bình chứa và hệ thống điều chỉnh năng suất).
- Cấu tạo và nguyên lý ăn khớp của máy nén khí trục vít khô 2 rotor song song.
- Quy trình tháo lắp, kiểm tra khe hở làm việc, bảo dưỡng và vận hành an toàn dòng máy rotor.
-
Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí ly tâm (15 giờ: 13 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra thực hành):
- Cấu tạo vỏ máy kiểu ngang, bánh công tác cánh cong, màng ngăn, vòng đệm khuất khúc (labyrinth seal), vòng đệm tiếp xúc cơ học, đệm màng lỏng, ngăn cân bằng lực dọc trục.
- Hệ thống bôi trơn, làm mát vỏ máy, làm mát khí nén, van bypass chống hiện tượng dâng áp (surge), cơ cấu an toàn ngắt turbine hơi và khớp nối dẫn động động cơ điện.
- Vận hành, phương pháp kiểm tra phát hiện rò rỉ khí và xử lý các sự cố kỹ thuật.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức kỹ thuật cơ sở dựa trên 3 khối nội dung:
- Lý thuyết nhiệt động và cơ học chất khí: Nguyên lý nén giảm thể tích (máy nén thể tích: piston, rotor) và nguyên lý gia tốc dòng khí biến đổi động năng thành áp suất (máy nén động năng: ly tâm, hướng trục); nhiệt động học của quá trình nén nhiều cấp kết hợp làm mát trung gian.
- Nguyên lý máy và chi tiết máy: Cơ cấu biến đổi chuyển động thanh truyền – tay quay, kết cấu trục khuỷu, các ổ đỡ trượt lót hợp kim babbit, bộ truyền bánh răng giảm tốc và ly hợp ma sát đĩa.
- Kỹ thuật đo lường dung sai và công nghệ phục hồi cơ khí: Tiêu chuẩn khe hở lắp ghép cơ khí, tiêu chuẩn độ nhám bề mặt sau gia công (độ bóng $\nabla 8$), quy chuẩn gia công cơ khí phục hồi theo kích thước sửa chữa định mức (code).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo lường chính xác trong xưởng cơ khí như thước cặp, panme đo trong/ngoài, đồng hồ so, bàn máp, căn lá; vận hành máy doa xi lanh chuyên dùng (công suất 0,65 kW, tốc độ trục dao 280 vòng/phút), bàn ép thủy lực để nắn trục khuỷu và ép lót xi lanh.
- Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Đọc bản vẽ lắp và sơ đồ nguyên lý hệ thống phân phối khí; tính toán các thông số sai lệch hình học (độ côn, độ méo, độ cong, khe hở dầu); phán đoán các nguyên nhân tụt áp, rò rỉ khí, rò rỉ dầu bôi trơn hoặc quá nhiệt trong hệ thống.
- Kỹ năng thực hành quy trình: Thiết lập và tuân thủ bảng trình tự tháo lắp thiết bị; kiểm soát mô-men siết ren (như lực siết bu lông thanh truyền máy 4BY-5/9 đạt 8–10 kg.m); thực hiện quy trình chạy rà không tải/có tải và nghiệm thu kỹ thuật theo quy chuẩn an toàn thiết bị áp lực.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ lý thuyết sang rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp:
- Phương pháp giảng dạy của giáo viên: Áp dụng phương pháp thuyết trình ngắn, phương pháp vấn đáp và dạy học theo vấn đề. Giáo viên chuẩn bị hệ thống giáo án, phiếu hướng dẫn thực tập, trình chiếu mô hình cấu tạo, hướng dẫn sinh viên đọc bản vẽ kỹ thuật và phân chia nhóm thực hiện các bài tập xử lý tình huống hỏng hóc.
- Hình thức tổ chức học tập của sinh viên: Kết hợp giữa tự học cá nhân và làm việc nhóm. Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ từ 8–10 người, nhận chủ đề thảo luận kỹ thuật trước mỗi buổi học, phân công thành viên nghiên cứu tài liệu, ghi chép nhật ký bảo dưỡng và hoàn thành báo cáo thực hành xưởng.
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ mô đun:
- Phòng học lý thuyết chuẩn bị máy chiếu projector, máy vi tính, bảng và phấn.
- Phòng học chuyên môn hóa tại Xưởng thiết bị tĩnh và động, trang bị mô hình cắt bổ các loại máy nén khí, mô hình máy nén khí piston 1 cấp, mô hình máy nén khí 2 cấp 4BY-5/9, thiết bị kiểm tra thanh truyền chuyên dùng, bàn máp, khối V, panme, đồng hồ so, máy ép thủy lực và máy tiện.
- Quy định chuyên cần: Người học phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng các buổi giảng lý thuyết và 100% thời lượng bài giảng thực hành. Trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, người học bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi kết thúc môn.
- Phương thức đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và quy chế của Trường Cao đẳng Dầu khí:
- Đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm 01 cột điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, thực hiện sau 15 giờ học bằng hình thức hỏi miệng, thuyết trình hoặc báo cáo) và 01 cột điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau 45 giờ học bằng hình thức viết tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo thực hành).
- Đánh giá kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện sau khi hoàn thành thời lượng mô đun thông qua bài thi kết hợp giữa viết tự luận, trắc nghiệm và thao tác thực hành tay nghề.
- Cách tính điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó tính tổng điểm môn học theo trọng số và quy đổi sang điểm chữ, điểm số theo thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cụ thể hóa trên các thiết bị công nghiệp điển hình: Thay vì chỉ trình bày nguyên lý chung, giáo trình tích hợp các thông số kỹ thuật, cấu tạo chi tiết và dữ liệu tháo lắp của các dòng máy công nghiệp thực tế trong ngành dầu khí và xây dựng:
- Máy nén khí piston 2 cấp nén chữ V mã hiệu 4BY-5/9 (4 xi lanh, năng suất 5 $\text{m}^3/\text{phút}$, áp suất 9 $\text{kg/cm}^2$, động cơ 37 kW, bôi trơn vung té dùng dầu U50/U40/K19/K11 theo tiêu chuẩn Nga).
- Hộp giảm tốc 2 cấp bánh răng tỉ số truyền 1:9 trên máy nén khí ЗИФ-55.
- Trạm máy nén khí ДK-9M tích hợp ly hợp ma sát khô 1 đĩa và hệ thống điều chỉnh năng suất tự động qua van mở nạp cưỡng bức.
- Máy nén khí rotor cánh phẳng mã hiệu ПP-10.
- Xây dựng bảng dữ liệu dung sai sửa chữa định lượng: Giáo trình cung cấp bảng thông số khe hở tiêu chuẩn và khe hở giới hạn cho phép sửa chữa chi tiết (bảng thông số máy 4BY-5/9):
| Vị trí mối ghép | Khe hở thiết kế (mm) | Khe hở cực đại cho phép (mm) | Phương pháp điều chỉnh / sửa chữa |
|---|---|---|---|
| Khe hở dầu cổ biên | 0,065 – 0,15 | 0,3 | Điều chỉnh các tấm đệm |
| Khe hở chốt piston và bạc đầu nhỏ | 0,025 – 0,08 | 0,3 | Thay bạc lót thanh truyền mới |
| Khe hở dịch dọc của trục khuỷu | 0,15 – 0,25 | 0,3 | Thay tấm đệm / bạc lót vai dày |
| Độ dịch dọc của thanh truyền | 4 – 6 | - | Không điều chỉnh |
| Khe hở piston và xi lanh cấp I | 0,1 – 0,25 | 0,5 | Sửa chữa theo kích thước cốt (code) |
| Khe hở piston và xi lanh cấp II | 0,15 – 0,3 | 0,5 | Sửa chữa theo kích thước cốt (code) |
| Khe hở cạnh xéc măng | 0,015 – 0,1 | 0,3 | Thay mới xéc măng |
- Quy chuẩn hóa công nghệ sửa chữa cơ khí chính xác:
- Quy định giới hạn mòn xi lanh $\ge 0,3\text{ mm}$ phải doa sửa chữa theo 4 cấp cốt (mỗi cấp tăng 0,25 mm); sai lệch đường kính sau doa $\le 0,05\text{ mm}$, độ côn và độ méo lòng xi lanh $\le 0,03\text{ mm}$.
- Quy định mài trục khuỷu theo 4 cấp cốt (mỗi cấp giảm 0,25 mm, tối đa giảm 1,0 mm); khống chế độ cong trục khuỷu $\le 0,1\text{ mm}$, độ côn méo cổ trục $\le 0,25\text{ mm}$.
- Quy định kỹ thuật hàn vá nứt xi lanh (khoan chặn 2 đầu lỗ 5 mm, vát mép $90^\circ$, nung nóng sơ bộ 600–650°C trước khi hàn và làm nguội chậm trong tủ giữ nhiệt).
- Tích hợp các tiêu chuẩn an toàn thiết bị áp lực: Nội dung đào tạo kết hợp các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về kiểm định bình chịu áp lực, nguyên lý cân chỉnh van an toàn (áp lực mở van an toàn cấp I máy 4BY-5/9 là $2,4\pm 0,1\text{ kg/cm}^2$, cấp II là $9\text{ kg/cm}^2$), hệ thống ngắt dừng tự động khi áp suất vượt mức 8 $\text{kg/cm}^2$ và các biện pháp phòng chống rò rỉ khí độc, cháy nổ tại các công trình lọc hóa dầu.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên và sinh viên:
- Sinh viên đang theo học hệ Cao đẳng nghề Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí hoặc nghề Cơ khí thiết bị dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật.
- Sinh viên các ngành Cơ khí động lực, Cơ khí chế tạo máy cần tài liệu học tập chuyên sâu về thiết bị nén khí công nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở trong chương trình đào tạo gồm:
- An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01).
- Vẽ kỹ thuật 1 và 2 (CK19MH01, CK19MH02), Autocad (CG19MH01).
- Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Dung sai (CK19MH05), Vật liệu cơ khí (CK19MH04).
- Nhiệt kỹ thuật (CNH19MH10), Nguyên lý - Chi tiết máy (CG19MH02).
- Gia công nguội cơ bản (CG19MĐ01), Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (CK19MH09), Cân bằng động (BQMN19MĐ01).
- Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn, làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng tích hợp, phiếu hướng dẫn thực tập xưởng và ngân hàng đề thi kiểm tra tay nghề bậc Cao đẳng.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân cơ khí: Làm tài liệu tham khảo kỹ thuật trong công tác bảo trì, tháo lắp, đo đạc sai số và sửa chữa các trạm máy nén khí piston, rotor, ly tâm tại các nhà máy lọc dầu, giàn khoan, xí nghiệp công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc Cao đẳng thuộc nghề Cơ khí thiết bị dầu khí và nghề Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí tại các nhà máy công nghiệp, trạm nén khí công trường khai khoáng và dầu khí.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần tích lũy các kiến thức nền tảng về đọc bản vẽ cơ khí (Vẽ kỹ thuật, Autocad), cơ học chất khí và nhiệt động lực học (Nhiệt kỹ thuật), cơ tính kim loại và xử lý nhiệt (Vật liệu cơ khí), đo lường sai số hình học (Dung sai lắp ghép) cùng các kỹ năng gia công cơ bản (Nguội, Cắt gọt kim loại, Kỹ thuật sửa chữa cơ khí).
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Tài liệu tập trung thời lượng rất lớn cho phần thực hành xưởng (82/90 giờ, chiếm hơn 91% thời lượng mô đun). Nội dung không dừng lại ở mô tả nguyên lý chung mà đưa ra số liệu kỹ thuật, quy trình công nghệ 17 bước tháo lắp và định mức dung sai đo kiểm trên các dòng máy nén cụ thể đang vận hành trong sản xuất như máy nén piston 4BY-5/9, máy nén rotor ПP-10, trạm nén ДK-9M.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu kỹ các sơ đồ nguyên lý và danh mục hình vẽ trước khi vào xưởng; tham gia thảo luận nhóm 8–10 người theo phiếu học tập; đối chiếu trực tiếp các kết quả đo kiểm thực tế (bằng panme, đồng hồ so, căn lá) với bảng thông số khe hở tiêu chuẩn quy định trong giáo trình; tuân thủ nghiêm ngặt các bước tháo lắp ngược chiều và quy định an toàn áp lực.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình đi kèm hệ thống phiếu thực tập xưởng, bảng quy trình công nghệ tháo lắp, bản vẽ chi tiết các cụm máy (van nạp xả, trục khuỷu, piston, hộp giảm tốc) và danh mục tài liệu tham khảo chính thức gồm Giáo trình Máy nén khí (Đại học Quốc gia) và Giáo trình Bơm – Quạt – Máy nén khí (Đại học Bách khoa / các trường kỹ thuật).
Kết luận
Giáo trình mô đun Sửa chữa – Bảo dưỡng máy nén khí (Mã: CK19MĐ07) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về cấu tạo, nguyên lý, phương pháp vận hành và công nghệ bảo dưỡng – sửa chữa các chủng loại máy nén khí thể tích và động năng. Lộ trình học tập của mô đun được thiết kế khoa học, khởi đầu từ Bài 1 (khái niệm đại cương, phân loại trạm nén khí), tập trung chuyên sâu vào Bài 2 (thực hành tháo lắp, đo kiểm dung sai, sửa chữa máy nén piston 1 cấp và 2 cấp 4BY-5/9), tiếp nối với Bài 3 (bảo dưỡng máy nén rotor cánh phẳng ПP-10, trục vít) và hoàn thiện tại Bài 4 (vận hành, bảo dưỡng máy nén ly tâm công suất lớn). Để tối ưu hóa quá trình học tập và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, người học được hướng dẫn kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các tài liệu tham khảo bổ trợ:
- Bộ môn Cơ khí - Động lực, Giáo trình mô đun: Bảo dưỡng – Sửa chữa máy nén khí, Trường Cao đẳng Dầu khí, Bà Rịa - Vũng Tàu, 2020.
- Giáo trình Máy nén khí, Đại học Quốc gia.
- Giáo trình Bơm – Quạt – Máy nén khí, Đại học Kỹ thuật.
- Hệ thống phiếu thực tập tay nghề và quy trình công nghệ tháo lắp thiết bị áp lực tại Xưởng thiết bị tĩnh và động.