Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số qua thực tế dạy học Địa lí ở trƣờng phổ thông dân tộc nội trú THPT. Chương 2: Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số qua thực tế dạy học Địa lí ở trƣờng phổ thông dân tộc nội trú THPT. Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 12 NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.
Cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng sống 1. Khái niệm kỹ năng sống Kỹ năng sống (Life skills) là khái niệm đƣợc sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của đời sống xã hội. Ngay những năm đầu thập kỷ 90 các tổ chức của Liên Hiệp Quốc nhƣ: WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc), UNESSCO (Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp Quốc) đã chung sức xây dựng chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên. Tuy nhiên, cho đến nay, khái niệm này vẫn còn nằm trong tình trạng chƣa có một định nghĩa r ràng và đầy đủ.
Có nhiều quan niệm rộng, hẹp khác nhau về kỹ năng sống. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) (1993): Kỹ năng sống là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” [2];[3]. Trong giáo dục, kỹ năng sống có thể là một tập hợp những khả năng đƣợc r n luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại; ví dụ cuộc sống bao gồm quản lý tài chính (cá nhân), chuẩn bị thức ăn, vệ sinh, cách diễn đạt, và kỹ năng tổ chức. Đôi khi kỹ năng sống khác biệt với các kỹ năng nghiệp vụ (trong nghề nghiệp).
Theo Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): Kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và phát triển kỹ năng”. Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: - Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả,…; 13 - Học làm người (Learning to be) gồm các kĩ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…; - Học để sống với người khác (learning to live together) gồm các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; - Học để làm (Learning to do) gồm kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…[18];[20]. Nhƣ vậy, kỹ năng sống bao gồm các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con ngƣời.
Bản chất của kỹ năng sống là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi ngƣời, khả năng ứng xử phù hợp với những ngƣời khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trƣớc các tình huống của cuộc sống. Nhƣ vậy, có thể hiểu một cách đơn giản rằng: kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con ngƣời có đƣợc thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp đƣợc sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thƣờng gặp trong cuộc sống hàng ngày của con ngƣời. Có thể khẳng định kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân, vừa mang tính xã hội vì kỹ năng sống phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hƣởng của truyền thống và văn hóa gia đình, cộng đồng, dân tộc.
Tóm lại, kỹ năng sống đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau ở từng khu vực và từng quốc gia. Ở một số nƣớc, kỹ năng sống đƣợc hƣớng vào giáo dục vệ sinh, dinh dƣỡng và phòng bệnh. Một số nƣớc khác kỹ năng sống lại hƣớng vào giáo dục hành vi và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trƣờng, hay giáo dục lòng yêu hoà bình. Theo đó, vấn đề phát triển kỹ năng sống cho thanh thiếu niên ở các nƣớc cũng khác nhau.
Có nƣớc chỉ hạn chế những kỹ năng sống cần cho lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các tệ nạn xã hội, nghĩa là kỹ năng sống chỉ dành cho một số nhóm đối tƣợng có nguy cơ cao để đƣơng đầu với những thách thức của xã hội, chứ không phải cho tất cả mọi ngƣời. Ở một số nƣớc khác thì kỹ năng sống đƣợc hiểu một cách sâu sắc hơn, do đó, kỹ năng sống đƣợc phát triển cho mọi đối tƣợng để với 14 những kỹ năng sống đó con ngƣời có thể vận dụng để giải quyết những vấn đề khác nhau của đời sống xã hội, trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau của từng loại đối tƣợng. Tuy nhiên, xu hƣớng chung là sử dụng khái niệm kỹ năng sống của UNESSCO (khái niệm kỹ năng sống theo nghĩa rộng) để triển khai các hoạt động phát triển kỹ năng sống cho các đối tƣợng trong xã hội, đặc biệt là thanh thiếu niên. Điều này đƣợc lí giải bởi hai lí do.
Thứ nhất: Nếu hiểu kỹ năng sống theo nghĩa hẹp, nghĩa là đồng nhất kỹ năng sống với các năng lực tâm lí xã hội, do đó làm giảm đi phạm vi ảnh hƣởng cũng nhƣ tác dụng của kỹ năng sống. Năng lực tâm lí xã hội đề cập tới khả năng của con ngƣời biểu hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tƣơng tác với ngƣời khác trong các tình huống khác nhau của môi trƣờng xung quanh dựa trên nền văn hoá nào đó. Nhƣng điểm cần lƣu ý là, con ngƣời không chỉ cần năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà con ngƣời còn cần phải biết cách thay đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực; Thứ hai: Khái niệm kỹ năng sống theo nghĩa rộng đã bao hàm trong nó năng lực tâm lí xã hội với ý nghĩa là thành phần có vai trò chung trong việc hỗ trợ sức khoẻ tinh thần và sức khoẻ thể chất, giúp cá nhân sống hạnh phúc với những ngƣời khác trong xã hội. Bên cạnh đó, khái niệm kỹ năng sống theo nghĩa rộng còn giúp con ngƣời quản lý đƣợc các tình huống rủi ro, không chỉ đối với bản thân mà còn có thể gây ảnh hƣởng đến mọi ngƣời trong việc chấp nhận các biện pháp ngăn ngừa rủi ro.
Đây chính là khả năng con ngƣời quản lý một cách thích hợp bản thân, ngƣời khác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày. Với những phân tích nêu trên, tác giả đề tài sử dụng khái niệm kỹ năng sống trong nghiên cứu đề tài với nội hàm: Khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” [2];[3];[26]. Phân loại kỹ năng sống Do cách tiếp cận KNS tƣơng đối đa dạng nên cũng có nhiều cách phân loại KNS. Cuộc sống của con ngƣời đƣợc chia thành 3 mặt: Thể chất/Sức khoẻ, trí tuệ/Thực hành, tình cảm/Tinh thần.
Dựa trên ba mặt đó các nhà khoa học đã nghiên 15 cứu và đƣa ra đƣợc hệ thống các kỹ năng sống cần thiết cho con ngƣời. Có nhiều cách phân loại kỹ năng sống khác nhau tuỳ vào quan điểm của mỗi ngƣời. Trong đề tài nghiên cứu này tác giả xin đƣa ra cách phân loại KNS đƣợc nhiều nhà khoa học đồng tình và cho là hợp lí nhất: Theo đó, KNS đƣợc chia ra thành 9 nhóm sau: I/ Nhóm kỹ năng sống liên quan đến thể chất / sức khoẻ: 1. Chế độ dinh dƣỡng 2.
Dinh dƣỡng cho trẻ từ 0 - 3 tuổi 3. Phòng tránh một số bệnh thông thƣờng 5. Ứng phó với cảm xúc 6. Ứng phó với stress 7.
Sức khoẻ sinh sản 8. Tác hại của rƣợu. Tác hại của thuốc lá. Tác hại của ma tuý 11.
Kỹ năng phòng tránh quấy rối/xâm hại tình dục 14. Phòng tránh các bệnh liên quan đến công việc văn phòng (đau vai, đau lƣng, mỏi mắt, nhức đầu…). Phòng ngừa tai nạn cho trẻ 17. Những hành vi gây hại đến sức khoẻ II.
Nhóm Kỹ năng liên quan đến môi trường sống 1. Kỹ năng sử dụng hiệu quả tài nguyên môi trƣờng 2. Chăm sóc bảo vệ môi trƣờng sống 3. Phòng tránh thiên tai 4.
Những hành vi gây hại đến môi trƣờng sống 5. Phục hồi thiên tai dựa vào cộng đồng. 16 III/ Nhóm kỹ năng sống liên quan đến trí tuệ, thực hành 1. Kỹ năng khám phá bản thân 1.
Nhận thức bản thân 2. Xây dựng chân dung thành đạt 3. Xây dựng nhân cách 4. Giá trị bản thân 5.
Giá trị cuộc sống: 12 giá trị (tôn trọng, hòa bình, hợp tác, hạnh phúc, chân thật, nhân đạo, tình thƣơng, trách nhiệm, giản dị, khoan dung, tự do, đoàn kết). Xây dựng mục đích sống 7. Xây dựng động lực bản thân 8. Xây dựng lòng tự tin 9.
Tƣ duy tích cực IV.Nhóm kỹ năng làm việc nhóm 1. Kỹ năng làm việc nhóm 2. Xây dựng và phát triển tinh thần nhóm 3. Giải quyết các xung đột trong nhóm 4.
Xây dựng mục tiêu và hoạt động nhóm 5. Lãnh đạo nhóm V. Nhóm kỹ năng phát triển nghề nghiệp 1. Kỹ năng sáng tạo 2.
Kỹ năng ra quyết định 3. Kỹ năng giải quyết vấn đề 4. Kỹ năng lập kế hoạch 5. Kỹ năng quản lý thời gian 6.
Xây dựng thói quen đúng giờ 7. Kỹ năng quản lý tiền bạc 8. Kỹ năng đàm phán 9. Kỹ năng diễn đạt.
Tạo động lực làm việc. Khởi sự kinh doanh 17 12. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn 13. Xin việc làm 14.
Kỹ năng giới thiệu bản thân 15. Kỹ năng sử dụng các vật dụng, máy móc văn phòng: điện thoại, vi tính, máy photocopy, máy scan, máy hủy giấy, máy lạnh, 16. Kỹ năng soạn thảo báo cáo, văn thƣ 17. Kỹ năng quản trị công việc VI.
Nhóm kỹ năng tổ chức đời sống gia đình 1. Kỹ năng quản lý tài chính gia đình 2. Kỹ năng chăm sóc trẻ sơ sinh 3.