Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 19 – Bài 15: CÔNG SUẤT I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh hoạ. Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất.
Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. Kỹ năng Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất. Thái độ: Tích cực tìm hiểu bài 4. Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. II/ CHUẨN BỊ GV: Chuẩn bị tranh 15.1 và một số tranh về cần cẩu, palăng III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút) 1/ Ổn định tổ chức SS TT VS (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (4 phút) HS1: Phát biểu định luật về công Chũa bài tập 14.1 HS 2: Chữa bài tập 14.2 Trình bày phương pháp làm bài HS2: Tóm tắt: h = 5, l = 40m, Fms = 20N m = 60 kg P = 10.l Cách 2: Có thể như sau Fk thực tế của người đạp xe A = Ací + A hp Fk = F + Fms = P.l F là lực khi không có ma sát = 600.40 = 3800 (J) Theo định luật về công P.5/40 = 75(N) GV cần chuẩn lại cách giải và cách trình bày của HS 3/ Bài mới (35 phút) Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 1 HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đàm thoại gợi mở. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học.
Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tổ chức tình huống học tập HS đọc thông báo, ghi tóm tắt thông tin để trả lời: Ai làm việc khoẻ hơn? công của lực nâng vật có lợi không ? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh hoạ. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đàm thoại gợi mở; sử dụng đồ dùng trực quan.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu ai làm việc I. Ai làm việc khoẻ hơn khoẻ hơn? (10 phút) C1: AA= FkA.h Để xét kết quả nào đúng, =10.h GV yêu cầu HS trả lời câu = 10.4 = 640(J) hỏi C1: yêu cầu HS làm AD= FkD.4 = 960(J) Kiểm tra 2 HS ở 2 đối C2: Phương án d đúng vì tượng khá và trung bình so sánh công thực hiện Câu C2: Dành 5 phút để được trong 1 giây HS nghiên cứu chọn đáp án A1/ t1=640J/50s = 12,8J/s đúng.
1 giây anh An thực hiện 1 Yêu cầu HS phải phân tích công là 12,8 J được tại sao đáp án sai, A2/t2= 960J/60s = 16J/s đáp án đúng. 1 giấy anh Dũng thực hiện Yêu cầu HS tìm phương 1 công là 16J pháp chứng minh phương Vậy anh Dũng khoẻ hơn. án c và d là đúng rút ra C3: (1) Dũng (2) anh Dũng phương án dễ thực hiện thực hiện công lớn hơn. hơn? 2 Hs: Dưới lớp nhận xét Yêu cầu HS điền vào C3 2.
Tìm hiểu công suất và đơn vị của công suất Giải II. Công suất (10 phút) a) 1 gi ờ (3600s) ng ự a đi Công suất là công thực GV thông báo cho HS: d ượ c 9km = 9000m hiện được trong 1 giây Khái niệm, biểu thức, đơn A = F. 9000 = P = A/t vị của công suất. 1800000(J) Trong đó Nếu HS yếu thì GV gợi ý P = A/t = 1800000/3600 = Công sinh ra là A theo các ý nhỏ: 500 (W) Thời gian sinh công là t Công sinh ra kí hiệu là b) Ch ứ ng minh Công suất P gì? P = A/t = F.
Đơn vị công suất Thời gian thực hiện công Cách 2 Oát là đơn vị chính của là gì ? P = 200. 2,5 = 500 (W) công suất Công thực hiện trong 1 1oát (W) = 1J/1s giây là gì ? 1kW = 1000 W Giá trị đó gọi là gì ? 1MW = 1000 kW = Biểu thức tính công suất.000 W Đơn vị chính của công là gì ? GV thông báo thêm đơn vị kW, MW HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đàm thoại gợi mở; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Yêu cầu cả lớp làm câu Giải C4, gọi 1 HS trung bình lên C4: a) 1 giờ (3600s) ngựa đi bảng PAn = 12,8J/s = 12,8W dược 9km = 9000m Câu C5: yêu cầu HS tóm PDũng = 16J/s = 16W A = F.
9000 = tắt đầu bài. C5 Cho biết 1800000(J) GV gọi 1 HS lên bảng. HS tt = 2h P = A/t = 1800000/3600 = khác làm vào vở. tm= 20phút = 1/ 3h 500 (W) HS có thể theo đổi đơn vị At= Am= A b) Chứng minh là giây Pt/Pm = ? P = A/t = F.v Kết quả đúng GV công Giải : Pt/Pm = (A/t1)/(A/tm) Cách 2 3 nhận kết quả chấm điểm GV có thể gợi ý cho HS nếu so sánh thì đưa đơn vị = A/t1.tm/A của các đại lượng là thống = ⅓h/2h =1/ 6 > nhất.
công suất của máy gấp 6 GV kiểm tra vở của một lần công suất của trâu. số học sinh chấm điểm P = 200.V theo đúng biểu thức Khi tính toán phải đưa về đơn vị chính HS có thể trả lời ý nào trước cũng được. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đàm thoại gợi mở. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học.
Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Người ta dùng một palăng a) Vẽ hình như hình gồm một ròng rọc động và bên một ròng rọc cố định để b) Tính công của kéo một vật lên cao 4 mét dây kéo, công suất. trong thời gian 2 phút, với Vì dùng ròng rọc F lực kéo là 800N. Hiệu suất động lợi bao nhiêu của palăng là 72%.
lần về lực thì lại a) Vẽ sơ đồ vào biểu diễn thiệt bấy nhiêu lần các lực về đường đi nên b) Tính công và công suất quãng đường dịch của người kéo Học sinh làm bài chuyển của dây là: P theo hướng dẫn s= 2h = 8m của giáo viên Công của người kéo dây là: A= F.8=6400J Công suất của người kéo dây là: P= A 6400 = =53,3w t 120 4 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đàm thoại gợi mở. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong biểu thức? Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì? 4.
Hướng dẫn về nhà: Học phần ghi nhớ, hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết. Làm bài tập 15.3 SBT Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 20 – Bài 16: CƠ NĂNG I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ bản, thế năng, động năng. Nêu được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Kỹ năng Tìm được ví dụ minh hoạ về cơ năng.Thái độ Hứng thú học tập bộ môn Có thói quen quan sát hiện tượng trong thực tế và vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng đơn giản 4. Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát. + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. II/ CHUẨN BỊ * Cả lớp: Tranh phóng to mô tả thí nghiệm (hình 16.1b SGK) 5 Tranh phóng to hình 16.4 SGK , hòn bi thép, máng nghiêng, miếng gỗ, cục đất nặn * Mỗi nhóm: Lò xo được làm bằng hình thép uốn thành vòng tròn.
Lò xo đã được nén bởi một sợi dây len Miếng gỗ nhỏ, bao diêm III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút) 1/ Ổn định tổ chức (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (4 phút) Hỏi: Khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị từng đại lượng trong công thức? Bài tập 15.2 3/ Bài mới (35 phút) Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đàm thoại gợi mở. Định hướng phát triển năng lực: năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.