Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân 1. Khái niệm khách hàng cá nhân 1. Khái niệm cá nhân Cá nhân là thuật ngữ mô tả sự độc lập tự chủ, không lặp lại của mỗi con người, là sự thống nhất hai mặt sinh học và xã hội.
+ Về mặt sinh học: Cá nhân là một cơ thể sống đơn nhất, có cấu trúc thân thể và đặc điểm sinh lý riêng, do đó mới có sự khác nhau về năng lực, trình độ, phẩm chất, lối sống mỗi cá nhân. + Về mặt xã hội: Bán chất mỗi cá nhân là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, do đó mới có khả năng tư duy, lao động, ngôn ngữ, giao tiếp. Cá nhân là con người cụ thể từ khi sinh ra cho đến khi chết đi và tồn tại trong một tập thé hoặc trong một cộng đồng xã hội. Chương III (Điều l6 - Điều 73) Bộ Luật Dân sự Năm 2015 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định cụ thé về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam như sau: - Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: + Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự (quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản; quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản; quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó).
+ Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. + Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. 11 - Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. - Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23, 24 của Bộ luật. - Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. + Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại điện theo pháp luật của người đó xác lập và thực hiện. + Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuôi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuôi.
+ Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. - Mắt năng lực hành vi dân sự: + Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyên, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. + Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: 12 + Người thành niên do tinh trang thé chat hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mắt năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền lợi, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tô chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. - Hạn chế năng lực hành vi dân sự: + Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thê ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện. + Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc Luật liên quan có quy định khác. + Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyên, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. Khái niệm khách hàng cá nhân: - Cá nhân là chủ thể phố biến của các giao dich dân sự.
Khi tham gia giao dịch dân sự cá nhân phải là người thành niên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người không có năng lực hành vi dân sự, mat năng lực hành vi dân sự, bi han chế năng lực hành vi dân sự muốn tham gia giao dịch dân sự phải thông qua hành vi của người đại diện hợp pháp mới có giá trị pháp lí. - Khách hàng cá nhân là người có điều kiện ra quyết định mua sắm, thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân Theo PGS.Tiến sĩ Trần Huy Hoàng (2007), tín dụng cá nhân là một hình thức tín đụng mà đối tượng cho vay là một cá nhân cho mục đích tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất và kinh doanh.
Cá nhân có thể là thương nhân nhỏ, nông dân, doanh nghiệp nhỏ, sinh viên, đại diện hộ gia đình thay mặt gia đình ký hợp đồng tín dụng. Căn cứ theo chủ thể sử dụng vốn vay mà phân loại khách hàng cá nhân bao gồm: () Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích của cá nhân đó; (1) Cá nhân vay vốn sử dụng cho mục đích chung trong Hộ gia đình; (11) Cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân vay vốn sử dụng cho hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân; (iv) Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chung với cá nhân khác (các thành viên Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, tô hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân). Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank bao gồm: cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng; cho vay hạn mức quy mô nhỏ; cho vay lưu vụ; cho vay hỗ trợ giảm tồn thất trong nông nghiệp; cho vay ưu đãi lãi suất; cho vay dưới hình thức thấu chỉ tài khoản; cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: cho vay phục vụ 14 hoạt động sản xuất kinh doanh.Các sản phẩm tín dụng chủ yếu và hiện chiếm tỷ trọng lớn tại Agribank chỉ nhánh Nam Đồng Nai gồm: 1. Cho vay hạn mức quy mô nhỏ đối với khách hàng cá nhân - Khái niệm và đối tượng áp dụng: + Cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ đối với khách hàng cá nhân là việc Agribank thỏa thuận cho khách hàng vay một hạn mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định.
+ Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để thanh toán các chi phí hoạt động kinh doanh, phục vụ nhu cầu đời sống; loại cho vay bao gồm ngắn hạn và/hoặc trung hạn. - Việc xác định hạn mức cho vay dựa vào những căn cứ sau: + Điều kiện sản xuất, kinh doanh hiện có: Diện tích đất và/hoặc mặt nước sản xuất, chuồng trại chăn nuôi, máy móc, nhà xưởng sản xuất, ki ốt kinh doanh, quây, sạp hàng, số lượng nhân công lao động. + Nhu cầu chỉ phí trong năm: Chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh (căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật đối với loại cây trồng, vật nuôi, ngành nghề hoạt động kinh doanh), chi phí phục vụ đời sống. + Thu nhập trong năm: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh và các nguồn thu nhập khác.
+ Tài sản bảo đảm (nếu có). + Mức độ tín nhiệm trong quan hệ vay vốn với Agribank. - Thời hạn duy trì hạn mức, thời hạn cho vay + Thời hạn duy trì hạn mức cho vay tối đa 03 (ba) năm kể từ ngày ký kết Hợp đồng hạn mức cho vay. + Thời hạn duy trì hạn mức cho vay có thể được gia hạn khi hết thời hạn nếu khách hàng thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trong HĐTD và nhu cầu vốn kỳ tiếp theo của khách hàng không thay đổi.
Việc gia hạn thời hạn của hạn mức cho vay chỉ thực hiện một lần và thời gian duy trì hạn mức được gia hạn tối 15 da 12 (mười hai) tháng. + Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ được xác định trên từng giấy nhận nợ phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ. Thời hạn cho vay từng lần có thé dai hơn và không phù hợp với thời hạn duy trì hạn mức. - Quản lý hạn mức cho vay Trong thời hạn duy trì hạn mức đã được ký kết, khách hàng có thể được giải ngân một hay nhiều lần phù hợp với mục đích sử dụng vốn.