BỘ Y TẾ KHOA SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG - NGHỀ NGHIỆP GIÁM SÁT VỆ SINH CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG SAU ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG, ĐỊNH HƯỚNG SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 2018 CHỦ BIÊN TS. Lê Thị Thanh Hương – Trường Đại học Y tế công cộng TS. Trần Thị Tuyết Hạnh – Trường Đại học Y tế công cộng TÁC GIẢ BIÊN SOẠN 1. Trần Thị Tuyết Hạnh – Trường Đại học Y tế công cộng 2.
Lê Thị Thanh Hương – Trường Đại học Y tế công cộng 3. Đặng Thế Hưng - Trường Đại học Y tế công cộng 4. Trần Quỳnh Anh – Trường Đại học Y Hà Nội 5. Đan Thị Lan Hương – Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội 1 MỤC LỤC MỤC LỤC 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 BÀI 1.
CẤP NƯỚC ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT 5 1. Vai trò của nước đối với sinh vật, môi trường và xã hội 5 2. Vai trò của nước đối với sức khoẻ 6 3. Thực trạng cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt trên thế giới 9 4.
Thực trạng về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn tại Việt Nam 12 5. Một số phương pháp xử lý nước ăn uống và sinh hoạt 14 6. Kết luận 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 BÀI 2. GIÁM SÁT VỆ SINH CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT 26 1.
Giới thiệu chung 26 2. Các khái niệm liên quan đến giám sát vệ sinh chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt 28 3. Các văn bản quy phạm phám luật hiện hành liên quan đến giám sát vệ sinh, chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt 32 4. Tầm quan trọng ủa công tác giám sát vệ sinh, chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 BÀI 3.
QUY TRÌNH LẤY MẪU, BẢO QUẢN MẪU VÀ XÉT NGHIỆM CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG SINH HOẠT 38 1. Tầm quan trọng 38 2. Lấy mẫu nước 39 3. Bảo quản mẫu 46 2 4.
Xét nghiệm chất lượng nước 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 BÀI 4. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT VỆ SINH, CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT 60 1. Các nội dung giám sát vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt 60 2. Xây dựng kế hoạch giám sát vệ sinh, chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt tại một cơ sở cấp nước 69 3.
Viết báo cáo giám sát vệ sinh, chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DALY Số năm sống bị mất hiệu chỉnh theo bệnh tật GSVSCLN Giám sát vệ sinh chất lượng nước SDG Mục tiêu phát triển bền vững UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc VSMT Vệ sinh môi trường WHO Tổ chức Y tế thế giới 4 BÀI 1. CẤP NƯỚC ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT TS. Trần Thị Tuyết Hạnh Thời gian: 4 tiết lý thuyết Chuẩn đầu ra Sau khi kết thúc bài học, học viên có thể: 1. Mô tả thực trạng, vai trò, ý nghĩa của nguồn nước ăn uống, sinh hoạt đối với môi trường và sức khoẻ.
Phân tích một số hệ thống cấp nước và phương pháp xử lý nước ăn uống và sinh hoạt trên thế giới và tại Việt Nam. Phân tích thực trạng cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt trên thế giới và tại Việt Nam. Vai trò của nước đối với sinh vật, môi trường và xã hội Nước là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống của con người cũng như sự tồn tại của các sinh vật trên trái đất. Trong quá trình hình thành sự sống thì nước và môi trường nước đóng vai trò hết sức quan trọng.
Sự sống của các sinh vật bắt đầu từ môi trường nước và sự di trú của các động vật lên môi trường trên cạn diễn ra trong khoảng một triệu năm nay. Tế bào, các mô và các bộ phận khác của sinh vật chứa từ 60 - 80% nước. Mọi hoạt động trao đổi chất của sinh vật và khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất cho thực vật đều cần có nước. Đối với thực vật, nước tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất… Nước là thành phần bắt buộc của tế bào sống, là thành phần cấu trúc tạo nên chất nguyên sinh và là một nhu cầu đảm bảo hoạt động bình thường của thực vật.
Các quá trình trao đổi chất đều cần nước tham gia và lượng nước sẽ ảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình trao đối chất. Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật nên nước bảo đảm cho thực vật có một hình 5 dạng và cấu trúc nhất định. Nước có một số tính chất hóa lý đặc biệt như tính dẫn nhiệt cao, có lợi cho thực vật phát tán và duy trì nhiệt lượng trong cây. Nước có thể cho tia tử ngoại và ánh sáng mặt trời đi qua nên có lợi cho quang hợp.
Hàm lượng nước trong thực vật không giống nhau, thay đổi tùy thuộc loài hay các tổ chức khác nhau của cùng một loài thực vật, đồng thời phụ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng của cây và điều kiện ngoại cảnh. Nước có ý nghĩa lớn đối với hệ sinh thái trên trái đất. Mặc dù có rất nhiều chất và yếu tố quan trọng cho sự sống và sự tồn tại của các hệ sinh thái, tuy nhiên, nếu thiếu nước thì những yếu tố này cũng không thể đảm bảo sự sống. Chu trình nước trong thiên nhiên góp phần quan trọng đảm bảo sự sống của sinh vật.
Nghiên cứu của Miguel Mahecha et al. (2010) cho thấy nước là một yếu tố quan trọng đối với vai trò hấp thụ các bon của cây xanh. Nếu nước có sẵn, cây xanh hấp thụ CO2 dễ dàng ngay cả khi nhiệt độ tăng lên. Nhưng nếu nước trở nên khan hiếm các cây xanh sẽ bảo tồn nước và làm chậm quá trình quang hợp.
Như vậy, nước (trong phản ứng quang hợp của cây xanh) có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu khí nhà kính góp phần làm chậm lại quá trình ấm lên toàn cầu – hiện đang là một trong những thách thức lớn của nhân loại. Ngoài vai trò thiết yếu đảm bảo sự sống của con người thì nước còn được sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống và là tài nguyên đặc biệt quan trọng, quyết định sự phát triển bền vững của đất nước. Nước phục vụ cho như cầu ăn uống sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh cá nhân, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, hoạt động khám chữa bệnh, xử lý rác thải, giao thông vận tải, sản xuất điện, vui chơi giải trí… Tuy nhiên, nước cũng có thể có các tác động tiêu cực tới con người và hệ sinh thái thông qua các hiện tượng tự nhiên như lũ lụt, xói mòn, mưa đá v. Nước sử dụng trong sản xuất thuỷ điện có tác dụng to lớn đối với đời sống con người nhưng việc ngăn đập thuỷ điện cũng có thể ảnh hưởng tới hệ sinh thái, đặc biệt là các loài cá sống di cư.
Vai trò của nước đối với sức khoẻ 6 Trong cơ thể con người, thông thường nước chiếm khoảng 60-70% thể trọng và tỉ lệ này thay đổi tuỳ theo lứa tuổi, giới tính. Chất lỏng trong cơ thể như máu, tuyến dịch… là do nước và một số chất khác tạo nên nhằm giúp vận chuyển chất dinh dưỡng đến các cơ quan của cơ thể. Nước tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu hóa, giúp con người hấp thu chất dinh dưỡng, cũng như tạo thành các chất lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể, đồng thời là một dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể.
Nước còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp và là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể. Khi cơ thể mất khoảng 1-2% lượng nước sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ và cảm thấy khát, mất khoảng 5%-8% lượng nước trong cơ thể có thể gây hôn mê và mất từ 10- 25% lượng nước là có thể gây tử vong (Ashcroft, 2000). Khoảng 80% thành phần mô não được cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ (Natalie et al. Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh lọc và giải phóng những độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và hô hấp một cách hiệu quả.
Uống đủ nước làm cho hệ thống bài tiết được hoạt động thường xuyên, bài thải những độc tố trong cơ thể, có thể ngăn ngừa sự tồn đọng lâu dài của những chất gây ung thư. Uống nước nhiều hằng ngày giúp làm loãng và gia tăng lượng nước tiểu bài tiết cũng như góp phần thúc đẩy sự lưu thông toàn cơ thể, từ đó ngăn ngừa hình thành của các loại sỏi: đường tiết niệu, bàng quang, niệu quản. Tuỳ vào cân nặng của cơ thể, giới tính, lứa tuổi, hoạt động thể lực, điều kiện thời tiết v. mà lượng nước cần uống vào có thể nhiều hay ít nhưng thường dao động trong khoảng 2 lít mỗi ngày đối với người lớn nặng 70kg và 1 lít đối với trẻ em cân nặng 10kg (U.
Mặc dù số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh truyền nhiễm đã giảm so với trước đây, song các bệnh liên quan tới nước và vệ sinh môi trường vẫn là vấn đề Y tế công cộng nổi cộm ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nước ăn uống, sinh hoạt không đảm bảo chất lượng đã và đang 7 ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ con người. Các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng là rất phổ biến và phần lớn là do phơi nhiễm với các mầm bệnh trong nước ăn uống, sinh hoạt. Gánh nặng bệnh tật cho cộng đồng phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, khả năng lây nhiễm và quần thể phơi nhiễm.
Nếu hệ thống cấp nước sạch bị gián đoạn hoặc không đảm bảo sẽ có nguy cơ xảy ra các vụ dịch do các bệnh tật liên quan tới nước. Phần lớn các bệnh này có thể dự phòng được thông qua hệ thống cấp nước sạch cho người dân, đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân.