đặt vấn đề hình thành dé tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, bố cục tổng quan của luận văn. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Trong chương 2 trình bày về các phương pháp giải bài toán tối ưu đa mục tiêu, cách tiếp cận Pareto, các bước trong giải thuật di truyền, kỹ thuật tìm tập lời giải Pareto, NSGA. The Niched Pareto Genetic Algorithm. PHƯƠNG PHAP LUẬN VA CƠ SỞ LY THUYET Nội dung của chương trình bày về phương pháp luận thực hiện luận văn, các khái niệm, cơ sở lý thuyết về điều độ sản xuất, cơ sở lý thuyết về NSGA và so sánh tổng quan về cơ sở lý thuyết.
BÀI TOÁN FLEXIBLE FLOWSHOP VỚI THỜI GIAN CHUẨN BỊ MÁY VÀ HỆ THÔNG LẮP RÁP LINH HOẠT. Chương này trình bày về bài toán flexible flowshop với thời gian chuẩn bị máy, ứng dụng giải thuật di truyền vào hệ thống chảy linh hoạt (flexible flow system). ỨNG DỤNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN VÀO ĐIỀU ĐỘ XƯỞNG QUAT CÔNG TY CƠ DANH. Chương này trình bày kết quả điều độ bài toán thực tế, so sánh kết quả các giải thuật, và phương pháp truyền thống của công ty, phân tích chọn lựa phương án, phân tích cải thiện và lên lịch sản xuất.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Nội dung của chương trình bày về những thành quả mà luận văn đã thực hiện thành công, những hạn chế mà luận văn chưa thực hiện được, và kiến nghị áp dụng luận văn vào thực tế tại công ty Cơ Danh 11 Luận văn cao học Chương 2. Các nghiên cứu liên quan CHƯƠNG 2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Tối ưu đa mục tiêu 2.1 Các phương pháp giải bài toán tối wu da mục tiêu Việc phân loại các kỹ thuật giải bài toán đa mục tiêu rất cần thiết vì nó cung cấp một framework cho biết nên sử dụng phương pháp nào là thích hợp để giải một bài toán cụ thể. Ta có thể phân các cách tiếp cận bài toán đa mục tiêu thành hai loại như sau > Tiếp cận một hàm mục tiêu: nghĩa là các trọng số và độ ưu tiên cho thấy sự quan tâm của người ra quyết định đã biết trước.
Cách tiếp cận này không cho thấy rõ sự tác động của người ra quyết định và kết quả chỉ là một lời giải thoả hiệp duy nhất. > Tiếp cận Pareto: trong cách tiếp cận này, kết quả là một tập các lời giải thỏa hiệp, sau đó tùy vào độ ưu tiên và trọng số các mục tiêu mà người ra quyết định sẽ lựa chọn lời giải riêng cho mình. se Tiép cận 1 hàm mục tiêu Có rất nhiều phương pháp để phân loại các mô hình khác nhau trong tối ưu đa mục tiêu. Theo Adulhan và Tabucanon (1980), các mô hình được phân thành 3 cách tiếp cận chính dựa trên việc thiết lập mô hình toán ban đầu của bài toán tối ưu đa mục tiêu.
Ba cách tiếp cận đó là: - _ Tối ưu 1 mục tiêu, các mục tiêu còn lại trở thành ràng buộc. - Phat triển các mục tiêu thành một hàm mục tiêu tổng thể. - _ Xem các mục tiêu như là các ràng buộc. a) Hàm mục tiêu quan trọng nhất (single objective approach) (M.Tabucanon 1988) Cách tiếp cận này xem xét trong số các hàm mục tiêu thì hàm nào là quan trọng nhất và sẽ thực hiện tối ưu hàm mục tiêu này.
Các hàm còn lại sẽ được chuyển thành những ràng buộc. Để thực hiện được điều này, phải xác định giá trị tốt nhất có thể đạt được của các hàm mục tiêu đã trở thành ràng buộc và đặt vào vế phải mô hình toán như sau: Max Í¡(X) Subject to gi(x) <b; i= 1.k (ràng buộc mới thêm vào) Mặc dù phương pháp này là thực tế nhưng có nhiều trường hợp vẫn không định được miền khả thi sau khi đưa thêm các ràng buộc mới vào. 12 Luận văn cao học Chương 2. Các nghiên cứu liên quan b) Tiếp cận hàm mục tiêu tổng quát > Phương pháp mục tiêu toàn cục (Global Criterion Method) (M.Tabucanon 1988) Phương pháp này thực hiện tối ưu một hàm mục tiêu là tổng tỷ lệ của các độ sai lệch giữa từng hàm mục tiêu riêng biệt với lời giải lý tưởng của hàm mục tiêu đó chia cho giá trị lời giải lý tưởng.
Do đó từ k mục tiêu, một hàm mục tiêu mới được thiết lập để giải bài toán đơn mục tiêu như sau: Min E- a 2 Subject to gi(x) <b; i=l.m x20 với f(x) là lời giải lý tưởng của ham f(x) p là số nguyên thể hiện độ quan trọng của của các hàm mục tiêu. Khi p càng lớn thì độ quan trong càng cao. Các bước thực hiện phương pháp muc tiéu toàn cục Bước 1: tim các điểm tối ưu cục bộ của từng mục tiêu. Bước 2: thành lập ma trận payotf Bước 3: thành lập hàm mục tiêu tổng thể và giải bài toán.
> Phương pháp hàm độ hữu dụng (M.Zeleny 1982) Phương pháp này chuyển bài toán đa mục tiêu thành bài toán 1 mục tiêu ở đạng sau: Max z= F[i(),.m x20 Với F là hàm hữu dung của các mục tiêu. Nếu F được xác định thi lời giải có được sẽ cho biết sự thỏa mãn của người ra quyết định. Tuy nhiên, rất khó để xác định hàm F. Thông thường người ta sử dung hàm F đưới dạng tổng các hàm độ hữu dụng của từng mục tiêu riêng biệt.
Nghĩa là có dạng như sau: k Max z= SF (F(x) j=l F; được dùng như trọng số cửa từng hàm mục tiêu. Và bài toán trở thành như sau: Max z= Sw, f(x) Luận văn cao học Chương 2. Các nghiên cứu liên quan > Phương pháp cực tiểu độ lệch (M. Tabucanon 1988) Phương pháp nay được dùng khi nhà phân tích chỉ có các thông tin riêng ré cua từng hàm mục tiêu.
Phương pháp này tìm giải pháp thỏa hiệp có thể để cực tiểu tổng độ lệch của từng hàm mục tiêu riêng biệt. Độ lệch của một mục tiêu được tính bằng tỷ số của hiệu giá trị lời giải lý tưởng với mục tiêu đó và giá trị lệch cực đại. Giá trị lệch cực đại là hiệu của giá trị lời giải lý tưởng và giá trị ít mong muốn nhất của hàm mục tiêu khi một hàm mục tiêu khác đạt được lời giải lý tưởng. Xây dung mạ trận payoff Mục đích việc xây dựng ma trận này nhằm để xác định giá trị tối ưu cục bộ của từng hàm mục tiêu và đồng thời xác định được giá trị của một hàm mục tiêu khi một hàm mục tiêu khác nhận được giá trị tối ưu.
Thi tục tính toán Lời giải thỏa hiệp tốt nhất của bài toán được định nghĩa là một lời giải cho kết quả là cực tiểu tổng tỷ lệ độ lệch của tất cả các mục tiêu. Các mục tiêu này được đưa về đạng tỷ lệ vì các lý do sau: - Các mục tiêu có thể khác nhau trong đơn vị đo. - Việc tỷ lệ hoá các mục tiêu làm tránh tình trạng vượt trội của một vài mục tiêu. - Làm cho việc tính toán dễ dàng hơn trong trường hợp hàm mục tiêu có giá trị gần bằng 0 hay quá nhỏ.
Đặt f, là giá trị không mong muốn nhất của hàm mục tiêu f(x). Và bài toán được định nghĩa như sau: “lý; — f(x) M in 70 = Dp i —, Subject to xeExX > Quy hoạch thỏa hiệp (compromise programming) (M.Zeleny 1982) Phương pháp này so sánh khoảng cách giữa những lời giải hiệu qua với lời giải lý tưởng của cả bài toán. Điều này được Milan Zeleny (1982) xây dựng giống với các kỹ thuật dựa trên khoảng cách. Lời giải lý tưởng (ldeal solution): là lời giải tối ưu của một hàm mục tiêu cụ thể với các ràng buộc của bài toán.
Do tính chất mâu thuẫn của các hàm mục tiêu trong bài toán đa mục tiêu nên khi một hàm mục tiêu này đạt tối ưu nghĩa là các hàm mục tiêu khác bị giảm một phần giá trị tối ưu của riêng nó. Điều này được thể hiện rõ trong ma trận payoff. Đường chéo của ma trận này cho biết giá trị tối ưu lý tưởng của từng hàm mục tiêu. Ma trận payoff được biểu diễn như sau: 14 Luận văn cao học Chương 2.
Các nghiên cứu liên quan Bảng 2. Ma trận pay-off x! ° x —ằ x! Tu xế Z1 fì ° tr -. fr "—Ắ lu Z2 bì fo -. tỉ "—Ắ fk ! 7k f,! fi "—¬ằ ft "— fk Gọi XỶ là điểm lời giải lý tưởng và khoảng cách d, từ các điểm Xị đến điểm lời giải lý tưởng được định nghĩa như sau: 1 d, — pares xi) | i P i=] Độ lệch (X;_ - X¡) được mũ lên trước khi thêm vào trong số đối với từng độ lệch khác nhau.k do điểm lời giải lý tưởng là giao điểm của các hàm mục tiêu.
Nếu nó nằm trong miền khả thi thì đó sẽ là lời giải tốt nhưng nếu nằm ngoài miền kha thi thì ta chỉ có thé dùng phương pháp này để tìm ra điểm lời giải gần nó nhất. w; là trọng số đặt cho từng điểm. Chú ý rằng p không được quá lớn vì khi p quá lớn sẽ có một số hàm mục tiêu trở nên trội hơn so với các hàm mục tiêu cồn lại. Do vậy có một số p được mô tả như sau: p= I1 cho biết khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm theo khoảng cách hình học, và p=2 cho biết đó là khoảng cách Euclide.
Trong bài toán đa mục tiêu, điểm lời giải lý tưởng được định nghĩa như là một vector của các lời giải lý tưởng của từng mục tiêu Z = {fi} i= 1. Do đó trong quy hoạch thỏa hiệp bài toán được thiết lập như sau: i Subject to gi(x) <b; I=l.m x>0 c) Quy hoạch mục tiêu (Goal Programming) (R.Zeleny (1982), quy hoạch mục tiêu lần đầu tiên được giới thiệu trong nghiên cứu của Abraham Charnes và William W. Phương pháp này được dựa trên các nghiên cứu trong các bài báo trước đó của 2 ông vào năm 1957.Steuer (1986) là một tổng hợp đầy đủ của quy hoạch mục tiêu được giới thiệu sau đây. Trong phương pháp này, các biến độ lệch từ những mục tiêu được gán cho các độ ưu tiên và trọng số.
Sau đó cực tiểu các biến này thay vì tối ưu các hàm mục tiêu trực tiếp như trong LP. Dạng tổng quát của quy hoạch mục tiêu được biểu diễn như sau: 15 Luận văn cao học Chương 2. Các nghiên cứu liên quan Min z=) (P,d7+P,d,) i=] Subject to 3 (a,x,)+d, -d? =b, jel v61i=1.n x,,d, ,d; >0 với P, là độ ưu tiên cho d;* và P„ là độ ưu tiên của dị. Trong biểu thức của bài toán quy hoạch mục tiêu, ta có một khái niệm là độ ưu tiên.