CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRANH CHAP LIEN QUAN DEN CHÓNG BAN PHA GIÁ VÀ CƠ CHE GIẢI QUYÉT TRANH CHAP VE CHONG BAN PHÁ GIÁ TRONG KHUÔN KHỎ WTO số vẫn đỀ ý hận về tranh chấp n quan đến chống bán phá git LLL. Khải miệm chỗng bin phá giá và trauk chấp về chống bán phá giá cia WTO 111.1 Khái mm bảnphá gid Trong qué tinh đảm phán Hiễn chương Havana, những nước tham gia dim phin chia BPG thành bên loại: BPG về giá, BPG dich vu BPG hỗi dod, BPG xã hồi. Sau này chỉ có BPG về giá được quy ảnh ch tất trong pháp luật thương mai quốc té và trổ thành) khái niệm BPG được sở đụng phổ bién hiện nay. Theo quan niệm đơn giản về mất ngôn ngữ tì BPG là hiện tượng khách quan trong nôn kinh t thị trường Có thể thấy dust áp lực canh ranh, các chủ thể Linh doanh luôn pit fim cách để “sinh tận trước những đối thi khác, thâm chỉ là việc bán hàng hóa với githấp di mức giá thi trường của sin phẩm.
Nhiing hành vi như vậy thông thường được hiễu là BPG. Tuy nhiên, trên thục ta, BPG là một nội dung hit nic phức tap, đặc iệt trong host đồng thương mai quốc tổ Khả niệm BPG được xác dinh theo cách này được thể hiện rõ nét trong quy Ảnh của WTO cu thể tei khoản1 Điều VI của GATT 1994 có nêu: "Các bên ky kết công nhận ringBPG, theo đó hing hóa của một nước được đưa vào thương mai ở một nước khác với tá tr thấp hơn giá tị thông thường của hing hóa đó, phi bi lên án néu như nó gâyra hoặc de don gây ra thiết ha lớn đối với một ngành công nghiệp đã được tt lập trên lãnh thd của mốt nước kết hoặc cân trở nghiêm trong việc uẾt lập một ngành sẵn xuất nội da” Hay tại Đi 1 ADA quy dink: "Trong pham vi Hiệp dinh này, một hing hón bị coilaBPG (tức là được đưa vào lew thông thương mai ở một nước khác với git thấp hơn, gi tị thông thường của hàng hóa dé) nêu như giáxuất khẩu của hàng hóa được xuất khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp hơn mức gié có so sinh được của hàng hoa tương tr được iêu đăng tei nước xuất hu theo các điều kiện thương mai thông thường" có thể niu khá niệm BPG từ góc đô phép ý như sau. “Bánphá gid trong thương mai quốc tễ là một hiện hương xây rah mét hàng hóa cũa nước này được xuất Khẩu và một nước khác với mức giả xuất khẫu thắp hơn giá tr thông thường cũa hàng 8 hóa trơng ne tet nước xuất de®. Trang i niệm này, hai yêu ô mẫu chất để xác dink BPG là "gi xuất khẩu” (export pricd) và" giá trị thông thường" (normal value) sẽ được các cơ quan có thim quyên của nước nhập khẩu xác đánh và tỉ toán theo những phương pháp va tiêu chỉ được quy định trong luật lệ của WTO và pháp luật quốc gia nước sở tí 1112 Khải min chẳng bản phá gid Trên thực ti, hành vi BPG có tác động tích cục lẤntiêu cục đối vớ of nẵn kinh tế nước xuất khẩu và nước nhập khẩn".
Tuy nhiễn, cơ quan có thim quyễn của nước nhập khẩu huôn nhin nhận vin để lợi he của BPG từ lăng kinh riêng ca mình phù hợp với bên tinh cia một cơ quan nhà nước. Việc BPG về lin dã có thể gây thiệt hạ đối với nên sin xuất nội đa, vi hàng hóa nhập khẩu giárễ sẽ canh tranh trực iếp và chiêm thị trường của hàng hóa sin xuất trong nước, Chính vi vây mã các nước có hàng hóa nhập khẫu BPG luôn fim cách áp dung các biện pháp đối phó nhằm hen chế hành vinày để bão về ngành sin xuất nội địa nước nhập khẩu trước hàng hóa BPG. Như vậy, song song với khái niệm BPG là khá niện chẳng BPG Theo đó, chống BPG được hiễu là "việc các cơ quam có thẫm quyển cia nước nhập fine áp chang các biện pháp phù hợp tác động trực tidy lên sản phẩm nhập khẫu BPG để loại bỏ những thật hi mà sản phẩm nhập khẫu BPG đó gay ra cho ngành săn suất hàng haba tương he cũa nước minh Liên quan tới vẫn để BPG và chống BPG, quan dim của WTO thể hiện ð những nội đang cơ bản sau diy. Thứ nhất WTO không có quy ảnh cém việc BPG và cũng không điều chỉnh fink vực này bai BPG là hành vi ota doanh nghiệp.
WTO chỉ tập trang quy dinh cách thức mà các Chính th thành viên có thé hoặc không th tin hành các hành động để chẳng lợi hing nhập khẩu BPGS, Thứ hơi, hing nhập khẩu phải BPG và gây ra những thit hei din một mức đô nhất dink thì mới bi ép dang các bi pháp chống BPG; Si Marg Lan G011) Fp ate về chdg bsp gi rong tương mi ude vàng vẫn đ rae a Pde Ne, Ln in Tn đ hậthọc, Hà Ns + lế * Vil Thị Pưường Lan Q01), Pp tất vệ chống bảnphá giá rong Đương ma gác ving rất đỀ ra đế: vứt PdNi Ln Tai đhậthọc, Hộ Nội # 16, Ngyễn Thị Tra Hiện C014), Gz quát moi chấp 6 chẳng bảtphd giá yong thun tad WTO và thưa gia cide nước đơng phít trân và Fit Net ~ Những va luậnvã Dục nin, Din in Tn fit hac Hà Nội, 9 Thứ ba việc áp dang các tiện pháp ching BPG là quyền, chứ không ph là ngiễa ‘v4 của Chính phổ thành viên là mage nhập khẩu Việc thành viên 1ã nước nhập khẩu có ra qguyất dinh khôi sướng các cuôc đều tra chẳng BPG cũng nh có áp đụng các biện pháp chống BP đối với hàng nhập âu hay không hoàn toàn là sự lựa chon của ho cho dis tất cf các căn cứ và yêu cầu đầu đã được đáp ứng diy đủ. Trong truing hợp nước nhập khẩu muốn đi phó với hing nhập khẩu BEG thì họ có quyền áp dụng các biện pháp chống BPG (Anti - dumping measures)® Các biên pháp chống BPG thường được các nước nhập khẩu quy đính và áp đụng bao gm: thu ching BPC chính thức, biện pháp cam kết gi va biên pháp tam thi, Có thể thiy, các biện pháp chẳng BPG nó trên chủ yêu là các biện pháp hành chính là công cụ tit chính- phi thué quan mà nước nhập khẩu có thé sử dụng để chống lạ hàng nhập khẩu BPG, và vé bin chit, chúng mang năng tính chính i và bảo hộ ngành công nghiệp nổi địa trước sốc áp canh tranh của ngành công nghiệp nước ngoti, chử không hoàn toàn due trên những tính toán vé lợi ích tổng thể cũa nên nh té hay côn người tiêu ding? TKhi một nước nhập khẩu, bing công cụ pháp luật vỀ chống BPG của nước mình, Xhôi xướng các cuộc đều tra và áp đụng các biên pháp chống BPG him đãi pho với hàng nhập khẩu BPG thi cũng chính là cách thúc ma nước đó đã sở dụng để giã uyất những tranh chấp và BPG giữa các doanh nghiệp xuất khẩu sin phim BPG với các đoanh nghiệp nối địa của họ hiện dang sin xuất các sân phẩm tuong hy với sẵn phẩm nhập kiểu. Bai I, trong trường hợp này, xét về bản chất, đã có một tranh chấp thương mai (ranh chấp về BPG) giée các doanh nghiệp sin xuất khẩu sản phim BPG với các doanh nghiệp nội địa sản xuất các sẵn phim tong ty với sản phim nhập khẩu vi việc có ar chênh lệch về giá của sin phim. ĐỂ bảo vệ quyin lợi cia mảnh, một hoặc mét nhóm các doanh ngiiệp có đã (đu liên đỄ được coi là đi diễn ngành sin xuất rong nước theo pháp luật về chẳng BPG của nước nhập khẫu có thé đứng đơn kiên và yêu cầu cơ quan có thim quyền cia quốc ga Tình tiến hành các thủ tục điều ta chẳng BPG đối với hàng nhập khẩu.
Trên cơ sỡ yêu cầu đồ, cơ quan có thim quyển cña nước nhập khẩu sẽ tiên hành các thủ tục điều ta và giã quyết ranh chấp vé BPG, xem xét và quyễt định vite iệu có áp dụng các biện pháp chống BPG đối vớ cân phẩm nhập khẩu hay không Vila Phương Ean C01), Pp it tổ cống bape giá rong Hương nại quá: tànhững vất a Ara at de Pt Ne, Dn 10 ĐỂ được tne hiện một cách hop pháp va có hiệu quả, hấu hit các quốc ga đều xây” dung hệ thống pháp luật về chống BPG hing nhập khẩu của nước mình, với nổi dụng thường bao gỗm mốt số chế định cơ bản nh chế Ảnh về xác dinh việc BPG, chế nhvề i với ngành sản xuất nội địa của nước nhập xác dinh mỗi quan hộ nhân quả giée việc BPG và thiệt hạ vit chất, chế Ảnh về các biện phip chống BPG cụ thể, chế dinh về thủ tue rà sost việc áp dụng thuế chẳng BPG®. Việc chống BPG sẽ được tiễn hành theo một tình tự nhất đnh căn cử vào pháp luật về chống BPG của made nhập khẩu. Trong truờng hợp các doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoa là đố: tương bị áp đăng các biển pháp chống BPG không đẳng ý với quyét đnh của cơ quan có thấm quyển cũa nước nhập khẩu, thi có thé lựa chon hoặc sở dụng đẳng thời ha biện phép (Mt là, iên hành các thủ tục khiêu kiện tư pháp d yêu cầu xem xét lei quyết Ảnh đã được ben hành”. Trên thụ t, các quốc ga có thể lưa chon và xây dung thủ tục này theo một trong các mô hành rau đây: () th tục và thiết chỗ tơ pháp, (a) thả tục và thiết ch tái hán hành chính; (i9 thủ tục và thit ch trong tử; và Go) thủ tục khiểu ng hành chính Vì đa như ð Hoa Ky, Tòa án thương mai quốc tổ (The United States Cout ofIntemational Trade) là cơ quan có thẩm quyên giải quyết khiêu kiên các quyết éinh hành chính và chống BPG, host động giống như mốt tòa án hành chính chứ không phổi la một tòa én từ pháp Quyết ảnh côn Toa án thương mai quốc tổ có hiệu lục ngự sau khi được tuyên và có bi kién én Ton phúc thim Hạt Liên Bang (The Court of Appeals for the Federel Cũ cu) để được xem xét lại.
Theo Điệu 13 của ADA, tất cả các thành viên WTO đầu phải quy định.