Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LY VE GIẢI QUYẾT TRANH CHAP DAT DAI THEO THỦ TỤC HANH CHÍNH 111. Khái quát chung về tranh chấp đất dai và các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp dat đai 1.111 Đinh nghĩa Trong bat kỹ 24 hội nào, dat đai luôn là tư liệu sẵn suất có vai tro và vị trí quan trong doi với con người, góp phan quyết định sự phát triển phon vinh của mỗi quốc gia. Củng với sự phát triển của sản xuất vả đời sông, nhu cầu sử dụng đất (SDB) của con người ngày cảng phong phú va da dạng hơn.
“Xuất phát từ lợi ich của các tổ chức, cá nhân xã hội va dua trên doi hỏi của công cuộc xây dựng và phát triển dat nước, Nha nước sử dung pháp luật để điểu chỉnh các quan hệ đất đai nhằm tạo lập một khuôn khổ pháp lý lành. mạnh cho hoạt động khai thác vả SDB hợp lý va có hiệu quả. Đồng thời, tao cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết đứt điểm và có hiệu quả những tranh chấp đất dai nay sinh. Tranh chấp dat dai la một hiện tượng xã hội xảy ra trong bat kỹ hình thai kinh tế - sã hội nào.
Tranh chấp đất đai có thé do các bên tự tiến hanh giải quyết thông qua con đường thương lương, hòa gidi hoặc thông qua các tiện pháp giải quyết khác của chủ thé thứ ba có thẩm quyền thực hiện trên cơ sở áp dụng các quy định của pháp luật Tranh chấp đất đai, hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu thuẫn, ‘bat đồng trong việc zác định quyền quan lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng. đổi với dat đai, phat sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quan lý và SDB đai. Theo nghia hep, tranh chấp đất dai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan hé pháp luật dit đai về quyển và nghĩa vụ trong qua trình quân lý và SDB đai. Cách hiểu này đã được phân ánh trong Luật Bat đai 2013.
Theo đó, "Tranh chấp đất đai lả tranh chấp về quyển, nghĩa vu của. người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ dat đai"! Về bản. chất, tranh chấp đất đai được hiểu la sự tranh chap về quyền quản lý, quyền sử đụng xung quanh một khu đất cụ thé ma mỗi bên đều cho rằng minh phải được quyền đó do pháp luật quy định va bảo hộ 1112. Phân loại Trước những năm 1980, Nhà nước ta thừa nhân nhiễu hình thức sỡ hữu đối với dat đai: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể va sở hữu tw nhân.
Do đồ 6 thời kỹ này tranh chấp đất đai bao gốm: Tranh chấp về quyển sở hữu đất đai, quyền quan ly và sử dụng đổi với dat đai. Sau Hiển pháp 1980 ra đời, Nha nước trở thảnh đại diện chủ sở hữu duy nhất đổi với toàn bộ toan bộ vẫn. đất dai trong cả nước, do đó các tranh chấp đất dai hiền nay chỉ bao gồm tranh chap về quyền quản ly va SDB dai. Theo quy định của pháp luật hiện hảnh có.
‘va loại hình tranh chấp đất đai: + Tranh chấp về QSDĐ. + Tranh chap về tai sản có liên quan đến quyền sử dung dat (QSDB). + Tranh chấp về QSDĐ có liên quan đến địa giới đơn vị hành chính (œã, huyện, tinh). Tuy nhiên, trên thực t thường xuất hiện dang tranh chap đất đai phổ biển sau đây: ~ Tranh chấp hợp đồng chuyén đỗi quyền sử dung đất Dang tranh chấp này thường xây ra ở vùng nông thôn, việc phát sinh thường là do lúc chuyển đổi đất đai hai bên không lam hợp đồng hoặc hop đồng co được soạn thảo nhưng nội dung rất sơ sải, đơn giản.
Vì thé, sau một thời gian một bên cảm thay quyên lợi bi thiệt thoi nên phát sinh tranh chap, mặc đủ vao thời điểm chuyển đổi hai bên déu đã nhất trí về các diéu kiện để chuyển đổi QSDĐ. 1 Rhuễn 34 Điệu 3 Lait Đắt dain 2013, - Tranh chấp hop đông cimyễn niưương quyên sử đụng đất Dang tranh chấp nảy xảy ra khá phổ biển, việc phát sinh thưởng là do một bên hoặc cả hai bên thực hiện không đúng giao kết như không trả tiên hoặc không giao đắt, cũng cd trường hợp do bi lửa dối hoặc sau khi ky kế hợp đồng thay bị hớ trong điều khoản thỏa thuận về gia cả nên rút lại không. thực hiến hợp dng. Nhiễu trường hop nội dung hợp đồng không để cập rõ rang về mục dich của hợp đông, không xác định cụ thể bén ban hay bên mua có nghĩa đóng thuế chuyển QSDĐ, lam thủ tục.
đây cũng la nguyên nhân. dẫn đền tranh chấp. ~ Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sit dung đất 'Việc phát sinh dang tranh chấp này là do một bên hoặc cả hai bên vi phạm các diéu khoản của hợp đẳng như. + Hết thời han thuê đất nhưng không chiu tr lại đất cho bên cho thuê + Không trả tiên thuê đất + Sử dung đất không đúng mục dich Khi thuê.
+ Dai lại đất trước thời hạn hợp đồng. = Tranh chấp hop đồng thế chấp quyền sit đụng đất Dang tranh chấp này thường phát sinh sau khi thời hạn thực hiên nghĩa. ‘vu đã hit, nhưng bên vay đã không thực hiện ngiĩa vụ tra nợ đã cam kết ~ Tranh chấp thừa ké quyền sử dung đất Dang tranh chấp này thường ay ra do các nguyên nhân chủ yêu sau. + Người có QSDĐ chết không để lại di chúc vả những người thừa kế theo pháp luật không thỏa thuận được với nhau vé việc phân chia di sẵn thừa kế hoặc không hiểu biết về các quy định của pháp luật thừa kế, nén dẫn đền.
việc phát sinh tranh chấp. + Người SDD trước khi chết có lập di chúc để lại thừa kế QSDĐ. nhưng di chúc đó trái pháp luật. 10 - Tranh chấp do lẫn.
chiếm đắt Loại tranh chấp nay xảy ra do một hoặc cả hai bén đã chiếm dụng dt của nhau. Có trường hợp trước đây khi thí hành chính sich cãi tạo nông nghiệp, Nha nước đã giao đất cho người khác sử dụng, nay chủ cũ tư đông chiêm lại đất canh tác va dẫn đến tranh chấp. = Tranh chắp vê cản trở việc thực hiện quyễn sit dung đất: Loại tranh chấp này tuy số lương tranh chấp phát sinh it nhưng tính. chất lai rất phức tap.
Thông thường, do mâu thuấn phát sinh, bên SDD ở gin lôi di công công có vĩ trí dat & sâu hoặc xa mặt tiên và một bên do có thành kiến cả nhân đã căn trở người SDD bên trong việc thực hiện QSDĐ như không cho di qua phan đất của minh, rào lại lối đi chung v. do đó đến tranh chấp. Ngoài ra, còn tổn tai một số dang tranh chấp đất đai cụ thể trên. thực tế như - Tranh chấp vé việc lam thiệt hại đến việc SDB.
- Tranh chấp QSDĐ. - Tranh chấp tải sẵn gắn liên với đất. - Tranh chấp đất trong vu án ly hôn. Đặc điễm của tranh ch đất Gea Quan hệ dat đai lả một dang đặc biệt của quan hệ dân sự nên bên cạnh những đặc điểm chung của một tranh châp dân sự, tranh chấp đất đai còn.
mang những đặc điểm đặc trưng riêng khác với các tranh chấp dân sự, tranh. chap lao đông, tranh chấp kinh tế. Sự khác biết đó thể hiện ở những điểm chủ yéu sau đây: Trué nhất, chủ thé của tranh chấp dat dai lả chủ thé của quyển quản lý vả QSDĐ mả không phải la chủ thể của quyển sở hữu đất dai. QSDĐ của các chủ thể được xác lập dựa trên quyết định giao đắt, cho thuê dat của Nha nước hoặc được Nhà nước cho phép nhận chuyển nhượng từ các chủ thể khác hoặc.
được Nhà nước thừa nhận QSDĐ hợp pháp đổi với điển tích dit dang sit lì dung. Như vay, chủ thể của tranh chấp đất dai lả các tổ chức, hộ gia định, ca nhân tham gia với tu cách là người quản lý hoặc người SDB. “Thứ hat, nội dung của tranh chấp đất đai rất da dạng và phức tạp. Hoạt đông quản ly và SDD trong nên kinh té thi trường diễn ra rất đa dạng, phong phú với việc SDB vào nhiều mục đích khác nhau, với diện tích, nhu câu sit dung khác nhau.
Trong nén kinh tế thị trường, việc quản lý va SDD không, đơn thuần chỉ lả việc quản ly va sử dụng một từ liệu sản xuất. Bat đai đã tra thảnh một loại hang hóa đặc biệt, có giá trị thương mại, giá đất lại biển động. theo quy luật cung cầu trên thi trường, nên việc quản lý và sử dụng nó không đơn thuần chi là việc khai thác giá tri sử dung ma còn bao gồm cả giá ti sinh lời của đất (hông qua các hành vi kinh doanh QSDB), Tắt nhiên, khi nối dung quan lý va SDĐ phong phú va phức tạp hơn thì những mâu thuẫn, bat đồng, xung quanh việc quản lý va SDB dai cũng trỡ nên gay git va trém trọng hơn. Thứ ba, tranh chap đất dai phat sinh gây hậu quả su vé nhiễu mat như.
Có thể gây mat én định vẻ chính trị, phá vỡ mỗi quan hệ xã hội, làm mắt đoàn kết trong nội bộ nhân dân, pha vỡ trật tự quản lý đất đai, gây đình trệ sẵn xuất, ảnh hưởng trực tiếp dén lợi ích không những của bản thân các bên tranh. chấp mà còn gây thiệt hai đến lợi ich của Nha nước va 2 hội. Thứ ne đối tượng của tranh chấp đất đai là quyển quản lý và QSDĐ, Đất dai là loại tai sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của các bên tranh chấp ma thuộc quyền sở hữu của Nhà nước 1. Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp dat dai 1.1 Nguyên nhân khách quan Tranh chấp đất dai ở nước ta phát sinh có nguén gốc sâu xa do lịch sit để lại.
Ở miền Bắc, sau Cách mạng thang 8 và sau năm 1953, Đăng va Chính phủ đã tiến hành cãi cách ruộng đất, xöa bé chế độ chiêm hitu ruông đất của thực dn, phong kiến, thiết lập quyển si hữu ruông đất cho người nông dân Năm 1960, thông qua con đường hợp tác hóa nông nghiệp, nuông đắt của người nông dân được đưa vao lam tư liệu san xuất chung trở thảnh sở hữu tập thể, đo đó tình hình SDB đai tương đối én định. Ở miễn Nam, sau hai cuộc khang chiến chẳng ngoại sâm tinh hình SDB đai có nhiêu diễn biển phức tạp hơn. Trong chín năm kháng chiến, Chính phủ đã tiền hãnh chia ruông đắt cho người nông dân hai lan vào các năm 1949 - 1950 va năm 1954, nhưng đến năm 1957, ngụy quyền Sài gòn đã thực hiện cải cách điển địa, thực hiển việc "truất hữu" nhằm xóa bỏ thành quả của cách mang, gây ra những xảo trộn.