MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu Két hôn là khởi đầu của quan hệ hôn nhân, gắn liên cuộc đời của hai con người với nhau, la hình thành gia đính, có vợ, chồng cùng nhau chia sé, chăm lo, đời sóng chung. Đặc biệt, quan hệ nay tạo nên thé hệ con cái hay còn biết đến là thực hiện chức năng xã hội, tái sản xuất ra con người nhằm duy trì noi giống, duy trì sự tồn tại của xã hôi. Chính vì tâm quan trong như vậy, từ khi xã hội có nhà nước, pháp luật của các quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng đều đặc biệt quan tâm xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật, diéu chỉnh môi quan hệ trong lĩnh vực nay cũng như những quyển lợi hợp pháp của các cá nhân trong gia đình Việc nam, nữ chung sông với nhau như vợ chong không ĐKKH 1a một hiện tương xã hội đã và đang tôn tại trong xã hội Việt Nam Tình trang nảy diễn ra không chỉ với những cặp nam, nữ chung sông như vợ chông từ trước ngày 03/01/1987 do chiến tranh hoặc trình độ pháp luật còn hạn chế mà sau khi có Luật HN&GĐ năm 2000, có day đủ điều kiện ĐKKH nhưng không đăng ký.
Trong bôi cảnh hiện nay, đât nước đang trong quá trình đôi mới, đây mạnh nên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện nhiêu chính sách hội nhập, giao lưu văn hóa với các nước trên thé giới đã làm thay đổi không nhé quan điểm về tinh yêu và hôn nhân. Với nhiều nguyên nhân khác nhau như: các cặp nam, nữ này ngại di DKKH do không muôn thực hiện các thủ tục hành chính, có tư duy, lỗi sông tự do, phóng khoáng, không muốn bi rang buộc về mặt pháp lý. Số lượng vu việc dang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, gồm nhiều chủ thể khác nhau từ người trẻ tới giả, từ nam, từ nữ, từ ké cả những người chuyển giới nên mức đô nghiêm trọng của vân dé cũng tăng nhanh và khó kiểm soát, tiêm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng xấu tới xã hôi, gia đính vả chính bản thân người chung sông. Vấn dé đặt ra trong quan hệ hôn nhân không có rang buộc về mặt pháp lý khi có ranh chap xảy ra hay quyền loi bi zâm phạm 2 cò ma có yêu cầu can giải quyết của các bên, pháp luật sé giải quyết như thé nao? Luật HN&GĐ năm 2014 ra đời đánh dấu một bước tiền quan trong trong hệ thông pháp luật của nước ta.
Luật đã có những quy định điều chỉnh đối với các trường hợp chung sóng như vợ chông. Cùng với đỏ, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP được ban hảnh vào ngày 06 thang 01 năm 2016 hướng dan thi hanh một sô quy định của Luật HN&GĐ, trong đó quy định hướng giải quyết các trường hợp chung sông như vợ chồng không đăng lý kết hôn Tuy nhiên, các quy định vê giải quyết hậu quả của tinh trang nảy chưa day đủ dẫn tới giải quyết các tranh chấp còn nhiêu khó khăn, quyền va lợi ich của các bên chưa được dam bão, công tác xét xử tại Tòa án ton tại nhiều vướng mắc khi áp dụng pháp luật Do đó, nghiên cứu các trường hợp nam, nữ chung sông như vợ chông không ĐKKH và giải quyết hậu qua của xu hướng nảy thé hiện tính cấp thiết trong xã hội hiện nay. Đồng thời, việc nghiên cửu các quy định pháp luật trong lĩnh vực nay còn giúp nâng cao ý thức của người dân, nâng cao hiệu quả xét xử của Toa án đổi với các tranh chap phát sinh của việc không ĐKKH ma chung sóng như vo chồng. Xuat phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn dé tài: “Giải quyết hậu quả pháp bi của việc nam, nit chung sông nÏưt vợ chông tại Tòa án nhân din quận Ngô Quyên, thành pho Hai Phòng” làn Khóa luận tốt nghiệp của minh.
Tình hình nghiên cứu đề tài Chung sống như vợ chong lả hiện tượng x4 hội tương đôi phố biển đặc biệt trong những năm gan đây. Chính vì vậy, dé tải nay đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu trong các công trình sách, giáo trình, khóa luận thạc sĩ và các bài viết, bai nghiên cứu đăng trên các tap chí chuyên ngành. Có thé kể tới một số công trình khoa hoc nghiên cứu về van dé nam, nữ chung sóng như vợ chông như sau Các giáo trình, sách chuyên khảo điển hình như: 3 + Cuôn “Giáo trinh Luật hôn nhân và gia dinh Việt Nam" (2021), Nzb Tư pháp của Trường Đại hoc Luật Ha Nội. Noi dung giáo trình tập trung đi sâu phân tích những vân đê lớn về lý luận, quy đính pháp luật về kết hôn, quyên va nghĩa vụ của vợ chong, ly hôn.
ma không đi sâu vào van dé nam, nữ chung sống như vợ chẳng + Cuốn “Bình luận Luật Hôn nhân và gia dink (Biên soạn theo các tài liệu moi nhaty”, Nhà xuat ban Lao đông - Ha Nội nam 2018 của tác gia Nguyễn Thi Chi. Cuén sách tiếp cận tới các van đê, chế định trong quan hệ HN&GD va phân tích, bình luận các điều luật của Luật HN&GD 2014. Tác giả bình luận vấn dé chung sống như vợ chong qua Điều 14, Điều 15 và Điều 16 nhưng chưa sâu về van dé nay. + Cuốn “Binh luận khoa học Luật Hôn nhân và gia dinh Việt Nam’, nha xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2004 của tác giả Dinh Thị Mai Phương.
Chung sống như vơ chong được tác giả dé cập như một dang thức của kết hôn, chưa thật sâu cũng bởi đối với Luật HN&G năm 2000 chưa có quy định cụ thể, trực tiếp về van dé nay. Một số khóa luận như: + Nông Thi Hông Yên (2015) về “Han qua pháp lý của việc nam, nit chung sông nlur vợ chong theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam hiện hành”, Khoa Luật - Đại hoc quéc gia Hà Nội. Khóa luận dé cập và phân tích những van dé lý luận của việc kết hôn và ĐKKH. Bên cạnh đó, tác giả đánh giá được các quy định của pháp luật về chung sông như vợ chông không DKKH va phân tích sâu về hậu quả pháp lý của việc nam, nữ chung sống như vợ chông không ĐKKH theo pháp luật hiện hành.
+ Nguyễn Thị Phương Thảo (2015) “Chung sống nlur vợ chong — Mot sô van dé bj luận và thực tiễn”, Trường đại học Luật Hà Nội. Nội dung của luận văn đã phân tích quy đính của pháp luật Việt Nam về chung sống như vợ chông, đồng thời có so sánh với quy định về chung sống như vợ chồng với Luật của Cộng hòa Pháp, Luật của liên bang Mỹ, của Anh vả của 4 một số nước Châu A. Từ đó đưa ra những kiên nghị hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam về van đề có liên quan. + Trân Thi Thu Hiên (2017), “Thue trạng giải quyết hậu qua pháp i của việc nam, nit ching song tai Tòa án nhân dan thành phố Thanh Hoa”, Trường Đại hoc Luật Ha Nội.
Luan văn phân tích rố khái mệm về chung sống như vợ chồng, xác định được các trường hợp chung sống như vợ chông Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và pháp luật tác giả chỉ ra được hậu quả pháp lý của việc chung sông như vợ chông và thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân thành phô Thanh Hóa. Bên cạnh đó tác giả dé xuất các giải pháp để hoàn thiện khung pháp luật va nâng cao chất lượng xét xử các vụ án HN&GĐ Ngoài ra còn có một sô bài viết đăng trên các tap chí chuyên ngành có nội dung liên quan đến van dé chung sông như vợ chông chang hạn như. + ‘Van dé hôn nhân thực tế theo Luật Hôn nhân và gia đành Việt Nam’ của tác giả Nguyễn Văn Cừ đăng trên tap chí Luật học sô 5/2000 Trong nội dung của bài viết, tác giả đưa ra khái niệm về “hôn nhân thực tế” va các yêu tô khách quan, chủ quan dan đến trường hợp nảy + “Về sự điều chinh pháp luật đỗi với quan hệ chung sông như vợ chông” của tác giả Thai Trung Kiên đăng trên Tap chí Nha nước vả pháp luật số 1/2005. Bai viết tiếp cận sự điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ chung sống như vợ chông ở một sô nước trên thé giới với các hình thai khác nhau + ‘Nhitng vướng mắc trong việc thu Bi giải quyét fy hôn với những trường hop chung song nlur vợ chong không có đăng lạ kết hôn” của tac giả Đào Mai Hưởng, Tạp chí Tòa án nhân dân sô 16/2012.
Trọng tâm bải viết di sâu phân tích về sự không thống nhất một sô quy định giữa Bộ Luật to tụng dan sự và Luật HN&GD làm cho việc ap dụng pháp luật chưa hiệu qua + “Chung sông nhu vợ chong không đăng lý kết hôn, tlực trang và kiến nghị hoàn thiện pháp luật” của tác già Lê Thu Trang đăng trên Tạp 5 chí Kiếm sát số 7/2017. Bài viết có đưa ra một sô đánh gia và kiên nghị hoản thiện luật về chung sông như vợ chong mà không DKKH theo pháp luật hiện hành vẻ các khía cạnh nhân thân, tải sản, quyền lợi hợp pháp giữa các bên. Như vậy, có thé thay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đến van dé chung sông như vo chông. Tuy nhiên, qua tìm hiểu nghiên cửu về giải quyết hậu qua pháp lý của việc chung sóng như vợ chông cũng như thực tiễn áp dụng tại TAND chưa có nhiêu công trình và bài viết dé cap đền.
Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của khóa luận là: Dựa trên sơ sở nghiên cứu lý luận và pháp luật vé giải quyết hậu quả pháp ly của việc chung sông như vợ chồng và thực tiễn thực hiện pháp luật tại TAND quận Ngô Quyền, thanh pho Hai Phòng. Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận là - _ Nêu vả làm rõ hơn khái niêm về nam, nữ chung sông như vợ chồng và các dang chung sông như vợ chông, - So lược pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn từ 1050 đến hiện nay về giải quyết hậu quả pháp lý của việc chung sông như vợ chông, đặc biệt tập trung phân tích, đánh gia các quy định của Luật HN&GD năm 2014. - Tìm hiểu thực tiễn giải quyết các trường hop chung sống như vợ chông ma không ĐKKH tại TAND quận Ngô Quyên, thành pho Hai Phòng qua một số vụ án cụ thé. -_ Trên cơ sở tim hiểu vả nghiên cứu đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật giải quyết hậu quả pháp lý chung sống như vợ chồng cũng như nâng cao chất lượng xét zử các vụ án HN&GĐ 4.