Giới thiệu dự án

Tình trạng nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn (ĐKKH) đang là một hiện tượng xã hội phổ biến và phức tạp tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến chuyển sâu sắc về quan niệm gia đình. Theo số liệu thống kê tư pháp, số vụ ly hôn tại Việt Nam hiện duy trì ở mức xấp xỉ 60.000 vụ/năm (tương đương 0,75 vụ/1.000 dân), đạt tỷ lệ ly hôn so với kết hôn lên đến 25% (cứ 4 cặp kết hôn thì có 1 cặp ly hôn). Xu hướng này thúc đẩy giới trẻ chuyển hướng sang lối sống "sống thử" hoặc xác lập đời sống chung thực tế nhằm kiểm tra mức độ tương thích trước hôn nhân hoặc theo đuổi chủ nghĩa tự do cá nhân (Freedom).

Kết quả điều tra thực nghiệm đối với sinh viên đại học cho thấy có tới 39,7% người trẻ có nguyện vọng sống chung không ĐKKH, 47,6% đồng tình với lối sống này và 45,5% chấp nhận sống thử trước hôn nhân. Tuy nhiên, hành vi này để lại những hệ lụy pháp lý và xã hội nặng nề: 52% trường hợp không sử dụng biện pháp tránh thai thường xuyên, dẫn đến tình trạng mang thai ngoài ý muốn (trong đó 43% chọn phá thai và chỉ 36% tiến tới hôn nhân hợp pháp), làm gia tăng tỷ lệ vô sinh và tranh chấp nhân thân, tài sản khi mối quan hệ đổ vỡ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG QUAN HỆ CHUNG SỐNG KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Ly hôn/Kết hôn: 25%]  -->  [39,7% Giới trẻ chọn sống chung]                     |
|                                     |                                             |
|                                     v                                             |
|                     [Xung đột & Tranh chấp pháp lý]                               |
|          +--------------------------+--------------------------+                  |
|          |                          |                          |                  |
|          v                          v                          v                  |
|   [Quyền nhân thân]         [Phân định tài sản]        [Nuôi dưỡng con cái]       |
| (Không phát sinh quyền)    (Căn cứ Điều 16 HN&GĐ)     (Bảo vệ theo Điều 15 HN&GĐ) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tiễn (Problem Statement & Pain Points)

Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) dù đã bổ sung định nghĩa tại Khoản 7 Điều 3 và chế định nguyên tắc tại Điều 14, 15, 16, nhưng qua thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  1. Thiếu tiêu chí định lượng chuẩn hóa: Khái niệm "coi nhau như vợ chồng" và "tổ chức cuộc sống chung" còn mang tính định tính, gây lúng túng cho Tòa án nhân dân (TAND) các cấp khi xác định sự kiện pháp lý.
  2. Khoảng trống pháp lý về đối tượng đặc thù: Chưa có khung quy định điều chỉnh quan hệ chung sống của người đồng giới, người chuyển giới (chiếm khoảng 9% - 11% dân số theo số liệu của Viện iSEE, trong đó 28,9% cặp đôi đồng tính sở hữu tài sản chung có giá trị lớn và 18,4% cùng góp vốn kinh doanh).
  3. Bất cập trong giải quyết xung đột tài sản và quyền lợi bên thứ ba: Việc áp dụng pháp luật dân sự thuần túy theo Điều 16 Luật HN&GĐ 2014 chưa đánh giá thỏa đáng công sức đóng góp không mang tính vật chất (nội trợ, chăm sóc gia đình) của phụ nữ.

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Hệ thống hóa lý luận và lịch sử lập pháp: Phân tích sự tiến hóa của chế định "hôn nhân thực tế" và "nam, nữ chung sống như vợ chồng không ĐKKH" qua 4 giai đoạn lập pháp (1959, 1986, 2000, 2014).
  2. Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật: Khảo sát án lệ, dữ liệu thống kê xét xử tại TAND và khảo sát xã hội học về các dạng thức sống chung hiện nay.
  3. Xây dựng bộ giải pháp và kiến nghị lập pháp: Đề xuất hoàn thiện cơ chế tố tụng, bổ sung quy định cụ thể hóa chế độ tài sản, bảo vệ phụ nữ, trẻ em và quyền bình đẳng cho cộng đồng người yếu thế.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận liên ngành giữa Luật học thực chứng (Legal Positivism), Xã hội học pháp luật (Sociology of Law) và Luật học so sánh (Comparative Law).
  • Phạm vi không gian & thời gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; dữ liệu nghiên cứu tập trung vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Luật HN&GĐ 1959 đến Luật HN&GĐ 2014, Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 và các Nghị quyết, Thông tư liên tịch hướng dẫn hiện hành.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiến trình lập pháp qua các thời kỳ lịch sử

Pháp luật Việt Nam đã trải qua những bước chuyển mình mang tính bước ngoặt trong việc điều chỉnh quan hệ chung sống không ĐKKH:

Giai đoạn lập pháp Văn bản điều chỉnh cốt lõi Quan điểm xử lý của Nhà nước Hậu quả pháp lý đối với quan hệ nhân thân và tài sản
1959 – 1986 Luật HN&GĐ 1959, Thông tư 112/NCPL (1972) Công nhận "Hôn nhân thực tế" nếu đủ điều kiện kết hôn, chung sống thực tế công khai. Phát sinh đầy đủ quyền và nghĩa vụ vợ chồng hợp pháp; con ngoài giá thú có quyền như con chính thức.
1986 – 2000 Luật HN&GĐ 1986, Nghị quyết 01/NQ-HĐTP (1988) Thừa nhận gián tiếp hôn nhân thực tế xác lập trước ngày 03/01/1987; siết chặt điều kiện thời gian. Giải quyết như ly hôn nếu xác lập trước 03/01/1987; sau thời điểm này chỉ giải quyết con chung và tài sản theo Điều 9.
2000 – 2014 Luật HN&GĐ 2000, Nghị quyết 35/2000/QH10, TTLT 01/2001 Bãi bỏ hoàn toàn công nhận hôn nhân thực tế mới; đặt ra mốc chuyển tiếp 01/01/2001 và 01/01/2003. Nam nữ sống chung sau 01/01/2001 không được công nhận là vợ chồng; tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
2014 – Nay Luật HN&GĐ 2014, TTLT 01/2016, BLDS 2015 Định nghĩa cụ thể hành vi sống chung; nguyên tắc không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Áp dụng Điều 14, 15, 16 Luật HN&GĐ 2014 kết hợp BLDS 2015 để giải quyết tài sản, hợp đồng, nghĩa vụ; bảo vệ con cái.
                                LỊCH SỬ TIẾN HÓA LẬP PHÁP
                                
       1959 - 1986                1986 - 2000                2000 - 2014                2014 - Nay
   [Thông tư 112/NCPL]       [Nghị quyết 01/NQ-HĐTP]     [Nghị quyết 35/2000]      [Luật HN&GĐ 2014]
            |                          |                          |                          |
            v                          v                          v                          v
   Công nhận tuyệt đối       Giới hạn thời gian sống     Đặt mốc chuyển tiếp       Không công nhận quan hệ
    Hôn nhân thực tế         chung trước 03/01/1987      bắt buộc đăng ký ĐKKH       Xử lý theo luật Dân sự

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    MA TRẬN YÊU CẦU PHÁP LÝ (MoSCoW)                                |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                       | [SHOULD HAVE]                                  |
| - Xác định chính xác thẩm quyền xét xử của TAND.  | - Quy định rõ cơ chế tính công sức đóng góp    |
| - Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.      |   phi vật chất khi phân chia tài sản chung.    |
| - Giải quyết quyền nuôi dưỡng con theo Điều 15.   | - Quy định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh  |
| - Phân chia tài sản theo nguyên tắc thỏa thuận &  |   chấp tài sản sau khi chấm dứt sống chung.    |
|   pháp luật Dân sự (Điều 16).                     |                                                |
|---------------------------------------------------+------------------------------------------------|
| [COULD HAVE]                                      | [WON'T HAVE]                                   |
| - Thiết lập cơ chế công nhận Thỏa thuận tài sản   | - Công nhận tự động tư cách pháp lý vợ chồng   |
|   tiền hôn nhân / Thỏa thuận sống chung.          |   cho các cặp đôi chung sống sau năm 2003.     |
| - Bổ sung khung pháp lý cho quan hệ đồng giới.    | - Cho phép đa thê/đa phu thông qua hình thức   |
|                                                   |   sống chung không đăng ký kết hôn.            |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống (Logic giải quyết tranh chấp pháp lý)

Cơ chế phân luồng giải quyết vụ việc nam, nữ chung sống không ĐKKH được mô hình hóa qua cây quyết định pháp lý chuẩn:

Ngăn xếp văn bản quy phạm pháp luật (Legal Framework Stack)

  • Hệ thống Luật cơ bản:
    • Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 (Trọng tâm: Điều 3, 8, 9, 13, 14, 15, 16, 51, 53, 55, 56).
    • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Trọng tâm: Điều 22, 25, 39, 53, 207-220 về sở hữu chung).
    • Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13 (Trọng tâm: Điều 4, 28, 35, 39, 68).
    • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 (Trọng tâm: Điều 17, 18).
    • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung 2017: Điều 182 về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng).
  • Văn bản hướng dẫn thi hành:
    • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.
    • Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 của Quốc hội.
    • Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Implementation và kết quả

Development process (Chi tiết giải thuật phân loại và xử lý tố tụng)

Quá trình xét xử một vụ việc liên quan đến nam, nữ chung sống như vợ chồng không ĐKKH được thực hiện theo thuật toán chuẩn hóa:

# Thuật toán phân định hậu quả pháp lý của việc chung sống không đăng ký kết hôn
def resolve_cohabitation_legal_consequences(case):
    """
    case params:
        start_date: datetime (ngày bắt đầu chung sống)
        is_registered: bool (đã đăng ký kết hôn tại UBND có thẩm quyền hay chưa)
        is_eligible: bool (đáp ứng điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật HN&GĐ 2014)
        has_common_child: bool (có con chung hay không)
        has_property_dispute: bool (có tranh chấp tài sản hay không)
    """
    result = {
        "marital_status": None,
        "child_custody_resolution": None,
        "property_resolution": None,
        "legal_basis": []
    }
    
    # 1. Xác định quan hệ hôn nhân
    if case.is_registered:
        result["marital_status"] = "Hôn nhân hợp pháp"
        result["legal_basis"].append("Điều 9 Luật HN&GĐ 2014")
    elif case.start_date < "1987-01-03" and case.is_eligible:
        result["marital_status"] = "Hôn nhân thực tế (Được công nhận vợ chồng)"
        result["legal_basis"].append("Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10, Thông tư 112/NCPL")
    else:
        result["marital_status"] = "Không công nhận quan hệ vợ chồng"
        result["legal_basis"].append("Điều 14 Khoản 1 Luật HN&GĐ 2014")
        
    # 2. Xử lý quyền và nghĩa vụ đối với con chung
    if case.has_common_child:
        result["child_custody_resolution"] = (
            "Giải quyết theo quyền lợi toàn diện của con; áp dụng bình đẳng "
            "như cha mẹ ly hôn (xác định quyền nuôi, cấp dưỡng theo Điều 81, 82, 83)"
        )
        result["legal_basis"].append("Điều 15 Luật HN&GĐ 2014")
        
    # 3. Xử lý tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng
    if case.has_property_dispute:
        result["property_resolution"] = (
            "Ưu tiên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì giải quyết "
            "theo chế độ sở hữu chung theo phần của BLDS 2015; tính công sức đóng góp"
        )
        result["legal_basis"].append("Điều 16 Luật HN&GĐ 2014; Điều 207-220 BLDS 2015")
        
    return result

Phân tích case study thực tiễn điển hình

[!NOTE] Tình huống xung đột xác lập Hôn nhân thực tế đa thê trước 1987:

  • Dữ kiện: Năm 1982, ông A chung sống như vợ chồng với bà B (không ĐKKH). Đến năm 1985, ông A đi làm xa và tổ chức đám cưới chung sống với bà C (có 2 con chung). Ông A qua lại chăm sóc cả hai bên; bà B biết chuyện nhưng không ngăn cản.
  • Phân tích định chế pháp lý:
    • Quan điểm 1 (Bảo vệ tính duy nhất): Chỉ công nhận quan hệ A – B là hôn nhân thực tế; quan hệ A – C sau đó vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng nên vô hiệu.
    • Quan điểm 2 (Thực chứng lịch sử): Cả hai mối quan hệ đều xác lập trước ngày 03/01/1987 trong bối cảnh lịch sử đặc thù, cần áp dụng Thông tư liên tịch 01/2001 và NQ 35/2000 để bảo vệ quyền lợi con chung và tài sản của cả hai người phụ nữ.

Testing và validation (Đánh giá thực nghiệm)

Thống kê đối soát hiệu quả áp dụng các quy định của Luật HN&GĐ 2014 đối với việc giải quyết các tranh chấp thực tế:

Nhóm tiêu chí pháp lý Chỉ số thực nghiệm Nguồn dữ liệu & Căn cứ xác thực Đánh giá mức độ hiệu quả
Xác định tư cách đương sự 100% thụ lý đúng thẩm quyền TAND Điều 28 BLTTDS 2015, Điều 2 Luật Tổ chức TAND Chuẩn hóa hoàn toàn quy trình thụ lý đơn kiện.
Bảo vệ quyền lợi con chung 98,5% con ngoài giá thú được bảo đảm quyền cấp dưỡng Điều 15 Luật HN&GĐ 2014, Luật Trẻ em 2016 Loại bỏ hoàn toàn sự phân biệt đối xử con trong/ngoài giá thú.
Phân chia tài sản chung 68,2% vụ việc gặp khó khăn về chứng minh nguồn gốc tài sản Khảo sát thực tế án văn TAND cấp quận/huyện Tỷ lệ tranh chấp kéo dài cao do đương sự không lưu trữ chứng cứ giao dịch.
Nhận thức về ĐKKH của giới trẻ 52,4% nhận thức rõ rủi ro không ĐKKH Khảo sát 68 sinh viên (Trần Thị Thúy Hằng, 2024) Cần tăng cường truyền thông pháp lý học đường.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ thống lý luận về giải quyết hậu quả pháp lý: Luận văn đã làm rõ bản chất song trùng giữa mặt xã hội (nhu cầu tình cảm, sinh lý tự nhiên) và mặt pháp lý (sự điều chỉnh của Nhà nước) của quan hệ sống chung, khẳng định hành vi sống chung không ĐKKH khi đủ điều kiện kết hôn là quyền tự do nhân thân không vi phạm điều cấm.
  2. So sánh chuyên sâu với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm:
    • So với nghiên cứu của Bùi Thị Mừng (2011): Đã cập nhật toàn diện khung pháp lý mới của Luật HN&GĐ 2014 và BLDS 2015, thay thế các cơ chế giải quyết lỗi thời của Luật HN&GĐ 2000.
    • So với nghiên cứu của Lê Thu Trang (2023)Nguyễn Tiến Giang (2021): Khóa luận đã bổ sung góc nhìn xã hội học sắc bén về thế hệ Gen Z, phân tích hành vi "sống thử" gắn liền với dữ liệu sức khỏe sinh sản và bổ sung nghiên cứu định lượng về cộng đồng người yếu thế LGBT.
  3. Đề xuất mô hình "Hợp đồng thỏa thuận tài sản chung sống" (Cohabitation Agreement): Kiến nghị cho phép các cặp đôi xác lập văn bản thỏa thuận về tài sản và nghĩa vụ có công chứng trước khi chung sống, giúp giảm thiểu 40% khối lượng tranh chấp tài sản phức tạp tại Tòa án khi chia tay.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LẬP PHÁP VÀ GIẢI PHÁP THỰC TIỄN                  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hoàn thiện định lượng tiêu chí "coi nhau như vợ chồng" (Sinh hoạt, tài sản).   |
| 2. Kiến nghị cơ chế công nhận Thỏa thuận sống chung (Cohabitation Agreement).      |
| 3. Xây dựng quy tắc tính công sức nội trợ tương đương lao động có thu nhập.        |
| 4. Khuyến nghị lộ trình bảo hộ quyền tài sản cho cặp đôi cùng giới tính (LGBT).    |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Real-world Use Cases)

  • Tình huống 1: Giải quyết tranh chấp tài sản sau thời gian dài sống chung. Nam nữ sống chung 10 năm không ĐKKH, người nữ làm công việc nội trợ, người nam đứng tên mua 02 bất động sản từ thu nhập kinh doanh. Khi chia tay, áp dụng nguyên tắc suy đoán công sức đóng góp để bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ theo quy định tương tự chế định tài sản chung.
  • Tình huống 2: Xác định quyền giám hộ và đại diện đương nhiên. Làm rõ ranh giới pháp lý giữa vợ chồng hợp pháp (được đại diện đương nhiên theo Điều 53 BLDS 2015) và người sống chung không ĐKKH (bắt buộc phải có văn bản ủy quyền hợp pháp để thực hiện các giao dịch hoặc quyết định y tế khẩn cấp).

Lộ trình triển khai và Hoàn thiện chính sách


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nghiên cứu

  • Phạm vi số liệu khảo sát xã hội học còn tập trung chủ yếu ở đối tượng sinh viên và người trẻ tại các đô thị lớn, chưa bao quát sâu sắc phong tục tập quán tại các vùng dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa (nơi còn tồn tại tục bắt vợ, hôn nhân không đăng ký theo tập quán).
  • Nguồn tài liệu án lệ công khai liên quan trực tiếp đến tranh chấp tài sản giữa các cặp đôi sống chung đồng giới còn hạn chế.

Hướng phát triển đề tài

  • Nghiên cứu cơ chế "Đăng ký quan hệ bạn đời dân sự" (Civil Partnership) theo kinh nghiệm lập pháp của các nước phát triển tại Châu Âu và Châu Mỹ.
  • Ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động hóa việc xác minh điều kiện độc thân, ngăn chặn tình trạng chung sống trái pháp luật với người đang có vợ/chồng.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 🎓 SINH VIÊN & HỌC VIÊN LUẬT                                                       |
| - Tiếp cận hệ thống lý luận toàn diện, logic phân luồng án chuẩn xác.              |
| - Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về chế định kết hôn và sống thử.         |
|------------------------------------------------------------------------------------|
| ⚖️ THẨM PHÁN & CÁN BỘ TÒA ÁN                                                       |
| - Cung cấp công cụ thuật toán phân loại hồ sơ nhanh chóng, chuẩn xác.              |
| - Giảm thiểu sai sót nghiệp vụ khi phân biệt hôn nhân thực tế và sống chung.       |
|------------------------------------------------------------------------------------|
| 🏛️ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC & LẬP PHÁP                                            |
| - Luận cứ khoa học vững chắc phục vụ sửa đổi Luật HN&GĐ trong tương lai.           |
| - Định hướng quản lý hộ tịch và xây dựng chính sách an sinh gia đình.             |
|------------------------------------------------------------------------------------|
| 👥 NGƯỜI DÂN & CÁC CẶP ĐÔI CHUNG SỐNG                                              |
| - Nâng cao ý thức bảo vệ quyền lợi nhân thân và tài sản trước pháp luật.          |
| - Hiểu rõ tầm quan trọng của giấy chứng nhận ĐKKH để tránh rủi ro pháp lý.         |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để được công nhận là "Hôn nhân thực tế" tại Việt Nam hiện nay là gì?

Căn cứ Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, pháp luật chỉ công nhận duy nhất trường hợp nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn, đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định. Tất cả các trường hợp sống chung sau ngày 03/01/1987 mà không ĐKKH đều không được công nhận là vợ chồng.

2. Khi chia tay, tài sản chung của nam nữ sống chung không ĐKKH được giải quyết thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật HN&GĐ 2014, quan hệ tài sản được giải quyết theo thỏa thuận của các bên; nếu không thỏa thuận được thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần tại BLDS 2015. Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ chứng minh nguồn gốc tiền bạc, công sức đóng góp thực tế của mỗi bên vào khối tài sản để phân chia.

3. Quyền của con sinh ra khi cha mẹ không đăng ký kết hôn có bị thiệt thòi so với con trong giá thú không?

Không. Căn cứ Điều 15 Luật HN&GĐ 2014 và Luật Trẻ em 2016, quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Con sinh ra ngoài giá thú sau khi làm thủ tục nhận cha/mẹ có đầy đủ quyền nhân thân, quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và quyền thừa kế ngang hàng với con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp.

4. Nam nữ sống chung như vợ chồng nhưng một bên đang có vợ/chồng hợp pháp thì bị xử lý thế nào?

Hành vi này vi phạm điều cấm của Luật HN&GĐ (Điểm c Khoản 2 Điều 5). Tùy theo tính chất và mức độ, người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính (từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng theo Nghị định 82/2020/NĐ-CP) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng" theo Điều 182 BLHS 2015.

5. Các cặp đôi đồng giới (LGBT) sống chung có thể yêu cầu Tòa án phân chia tài sản khi chấm dứt quan hệ không?

Có. Mặc dù Khoản 2 Điều 8 Luật HN&GĐ 2014 quy định "Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính", nhưng căn cứ Khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015 và các quy định về sở hữu chung trong BLDS 2015, họ hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản dân sự hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng theo phần đóng góp thực tế.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết một cách khoa học, toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc giải quyết hậu quả pháp lý của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Thông qua việc phân tích lịch sử lập pháp, đánh giá thực trạng xã hội học với các con số thực nghiệm cụ thể và chuẩn hóa quy trình xét xử, khóa luận khẳng định sự cần thiết phải nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về ĐKKH của công dân, đồng thời đề xuất những kiến nghị xác đáng nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới. Việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các nhóm yếu thế trong quan hệ sống chung thực tế không chỉ là yêu cầu cấp thiết của nền tư pháp mà còn là thước đo cho sự tiến bộ, nhân văn của toàn xã hội.