Luận văn về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga

Bài viết phân tích giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga, góp phần nâng cao giá trị kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỦY SẢN, NGÀNH THỦY SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA

1.1. Giới thiệu chung về thủy sản và ngành thủy sản

1.2. Khái niệm thủy sản và ngành thủy sản

1.3. Tầm quan trọng của thủy sản và ngành thủy sản

1.4. Đặc điểm của thủy sản và ngành thủy sản

1.5. Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu

1.6. Tổng quan về thị trường Liên Bang Nga

1.6.1. Đặc điểm thị trường Liên Bang Nga

1.6.2. Điều kiện tự nhiên

1.6.3. Kinh tế

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY

2.1. Tổng quan về sản xuất và chế biến mặt hàng thủy sản của Việt Nam

2.2. Khái quát chung về ngành thủy sản Việt Nam

2.3. Tình hình chung về kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam

2.4. Tình hình khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản Việt Nam

2.5. Cơ cấu các mặt hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu

2.6. Chất lượng và giá cả các mặt hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu

2.7. Các đối tác xuất khẩu chính của Việt Nam

2.8. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Liên Bang Nga

2.9. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Liên Bang Nga

2.10. Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam vào Liên Bang Nga

2.11. Khả năng cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường Liên Bang Nga

2.12. Phương thức xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga

2.13. Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên Bang Nga

2.13.1. Những thành tựu đạt được

2.13.2. Những vấn đề còn hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA

3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

3.1.1. Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

3.1.2. Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

3.1.3. Mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

3.2. Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Liên Bang Nga

3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường Liên Bang Nga

3.3.1. Giải pháp đối với cơ quan nhà nước Việt Nam

3.3.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nga

Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn lợi thủy sản phong phú, với nhiều mặt hàng xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Trong đó, xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nga đang ngày càng trở nên quan trọng. Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nga đạt 7,92 tỷ USD, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này. Tuy nhiên, để thâm nhập và mở rộng thị phần, cần có những hiểu biết sâu sắc về thị trường và các yêu cầu khắt khe về chất lượng.

1.1. Đặc điểm thị trường thủy sản Nga

Thị trường Nga có nhu cầu cao về thủy sản do dân số lớn và thói quen tiêu dùng phong phú. Tuy nhiên, thị trường này cũng có những quy định nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn thực phẩm. Các sản phẩm thủy sản từ Việt Nam cần đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế để có thể cạnh tranh.

1.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Nga

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Nga đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua. Năm 2014, Việt Nam trở thành một trong những nhà cung cấp chính cho thị trường này, nhờ vào việc đáp ứng nhu cầu về chất lượng thủy sản và giá cả cạnh tranh.

II. Thách thức trong xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nga

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng thách thức xuất khẩu thủy sản sang Nga cũng không nhỏ. Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và quy định pháp lý phức tạp. Hơn nữa, sự cạnh tranh từ các nước khác cũng là một yếu tố cần được xem xét.

2.1. Rào cản kỹ thuật và quy định pháp lý

Thị trường Nga yêu cầu các sản phẩm thủy sản phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đầu tư vào công nghệ chế biến và kiểm tra chất lượng để đáp ứng yêu cầu.

2.2. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác

Ngoài Việt Nam, nhiều quốc gia khác cũng đang tìm cách xuất khẩu thủy sản vào Nga. Điều này tạo ra áp lực cạnh tranh lớn, yêu cầu các doanh nghiệp Việt Nam phải cải thiện chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nga

Để tăng cường xuất khẩu thủy sản, Việt Nam cần áp dụng một số giải pháp chiến lược. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Nga.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm thủy sản

Đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản là cần thiết để nâng cao chất lượng thủy sản. Các doanh nghiệp cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường Nga.

3.2. Tăng cường hợp tác thương mại

Việc thiết lập các mối quan hệ đối tác với các nhà nhập khẩu và phân phối tại Nga sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận thị trường. Hợp tác với các tổ chức thương mại cũng có thể hỗ trợ trong việc tìm hiểu và đáp ứng các yêu cầu của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nêu trên đã mang lại kết quả tích cực cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nga. Các doanh nghiệp đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện chất lượng và hợp tác thương mại. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào chất lượng là rất quan trọng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Các doanh nghiệp cần học hỏi từ những thành công và thất bại trong quá trình xuất khẩu. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và điều chỉnh chiến lược kịp thời sẽ giúp duy trì và phát triển thị phần tại Nga.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xuất khẩu thủy sản sang Nga

Tương lai của xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nga rất hứa hẹn. Với nhu cầu ngày càng tăng và sự hỗ trợ từ chính phủ, các doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội này để mở rộng thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển thị trường

Thị trường Nga vẫn còn nhiều tiềm năng cho thủy sản Việt Nam. Việc duy trì chất lượng và cải thiện dịch vụ sẽ là chìa khóa để thành công trong tương lai.

5.2. Định hướng chiến lược xuất khẩu

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược dài hạn cho việc xuất khẩu sang Nga, bao gồm việc nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Nga.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỦY SẢN, NGÀNH THỦY SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA 1. Giới thiệu chung về thủy sản và ngành thủy sản 1. Khái niệm thủy sản và ngành thủy sản “Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường.” Ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế kĩ thuật đặc thù bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động mang những tính chất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, cơ cấu thành một hệ thống thống nhất có liên quan chặt chẽ và hữu cơ với nhau. Trong khi các ngành khai thác, đóng sửa tàu thuyền cá, sản xuất ngư lưới cụ, các thiết bị chế biến và bảo quản thuỷ sản trực thuộc công nghiệp nhóm A, ngành chế biến thuỷ sản thuộc nhóm công nghiệp B, ngành thương mại và nhiều hoạt động dịch vụ hậu cần như cung cấp vật tư và chuyên chở đặc dụng thuộc lĩnh vực dịch vụ thì nuôi trồng thuỷ sản lại mang nhiều đặc tính của ngành nông nghiệp.

Có nhiều loại thủy sản như: là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu, sò điệp,…Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu và sò điệp có năng suất khai thác cao. Trong đó, ngành thủy sản có liên quan đến việc đánh bắt cá tự nhiên hoặc cá nuôi thông qua việc nuôi cá. Tầm quan trọng của thủy sản và ngành thủy sản Thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm con người, góp phần cải thiện tình trạng suy sinh dưỡng do thiếu đạm, đóng góp cho sự an toàn thực phẩm.

Không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân đặc biệt là ở vùng nông thôn và vùng ven biển, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân. Ngành thủy sản góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho sự đầu tư phát triển công nghiệp, gia tăng tích lũy ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm thủy sản cho sự đầu tư phát triển công nghiệp. Cùng với việc gia tăng sản xuất, thương mại thuỷ sản toàn cầu cũng phát triển một cách nhanh chóng đặc biệt là các hàng hoá thuỷ sản sống và tươi đang tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự bùng nổ dân số thế giới cộng với hậu quả của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ngày càng làm thu hẹp đất canh tác trong nông nghiệp cộng thêm sự diễn biến bất lợi của thiên nhiên …sẽ làm cho lương thực thực phẩm là mặt hàng chiến lược trên thị trường thế giới.

Trong điều kiện đó sản phẩm thuỷ sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng vì vậy phát triển sản xuất thuỷ sản ở những nơi có điều kiện không còn đơn thuần là sự đòi hỏi cấp bách và lâu dài cho việc giải quyết thực phẩm tại chỗ, giải quyết công ăn việc làm mà ngành sản xuất này đang và đầy hứa hẹn có thể trở thành ngành kinh doanh có lãi suất cao với xu hướng ổn định lâu dài trên thị trường quốc tế. Đó là tiền đề quan trọng bậc nhất của sản xuất kinh doanh thuỷ sản và tiếp tục là một trong những xuất phát điểm quan trọng cho việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta. Đặc điểm của thủy sản và ngành thủy sản Thủy sản là mặt hàng chế biến từ các loại thủy sản như tôm, cá ngừ, cá tra, cá basa,…tuân thủ chặt chẽ theo những tiêu chuẩn kỹ thuật (có thể là theo tiêu chuẩn ISO hoặc tiêu chuẩn của từng quốc gia). Nói chung đối với mặt hàng thủy sản cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về hàm lượng các chất như axit, chất béo có trong thực phẩm,… Ngoài ra, do thủy sản là mặt hàng tươi sống nên cần đặc biệt lưu ý về việc đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản,… Nuôi trồng thuỷ sản có quy mô rất khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nước: từ quy mô nhỏ gia đình gắn liền với hệ thống canh tác tổng hợp đến những trang trại nuôi chuyên công nghiệp hoá có quy mô lớn.

Ngành thủy sản có các loại hình thủy sản: Thứ nhất, đánh bắt thủy sản hay khai thác thủy sản là một hoạt động của con người (ngư dân) thông qua các ngư cụ, ngư thuyền và ngư pháp nhằm khai thác nguồn lợ thủy sản tự nhiên. Sản phẩm khai thác bao gồm: thực phẩm cho tiêu thụ trực tiếp của con người, con giống cho nuôi trồng thủy sản và cho đánh bắt được tăng cường trên cơ sở nuôi trồng thủy sản, thức ăn cho gia súc và nuôi trồng thủy sản. Thứ hai, nuôi trồng thủy sản là hoạt động đem con giống tự nhiên hay nhân tạo thả vào thiết bị nuôi và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phẩm của nuôi trồng thủy sản bao gồm: sản xuất con giống nhân tạo cho nuôi trồng thủy sản và đánh bắt được tăng cường trên cơ sở nuôi trồng; Cá thực phẩm cho tiêu thụ trực tiếp của con người; sản xuất cá mồi cho khai thác thủy sản hay vỗ béo cá tự nhiên. Thứ ba, đánh bắt được tăng cường trên cơ sở nuôi trồng thủy sản là hoạt động đem con giống nhân tạo thả vào các thủy vực tự nhiên (hồ chứa, sông ngòi và biển) để tăng sản lượng đánh bắt.

Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Số lượng các mặt hàng thủy sản trong đời sống hàng ngày rất đa dạng và phong phú. Danh mục các mặt hàng thủy sản theo từng quốc gia cũng khác nhau. Cơ cấu xuất khẩuhàng thủy sản của Việt Nam xuất ra thế giới chủ yếu là nhóm hàng cá đông lạnh (mã HS 03.03); phi lê cá & các loại thịt cá khác (HS 03.04); tôm đã và chưa chế biến (HS 16.06); mực, bạch tuộc.07); và cá ngừ đã được chế biến (HS 16.1: Mã HS các mặt hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu Mặt hàng thủy sản xuất khẩu Mã HS Cá sống 0301 Cá tươi hoặc ướp lạnh 0302 Cá, đông lạnh, trừ phile cá 0303 Phile (fillets) cá và các loại thịt cá khác 0304 Cá sấy khô, muối; cá hun khói; bột từ cá 0305 Động vật giáp xác sống, tươi, ướp lạnh 0306 Động vật thân mềm, động vật thủy sinh 0307 Mực, bạch tuộc 1604 Cá ngừ đã được chế biến 1605 Nguồn: Cơ sở dữ liệu của Liên Hợp Quốc, UN Comtrade (2015), UN Commodity trade statistics database. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tổng quan về thị trường Liên Bang Nga 1. Đặc điểm thị trường Liên Bang Nga 1. Điều kiện tự nhiên Nước Nga có tên gọi đầy đủ là Liên Bang Nga. Nước Nga nằm ở phía Bắc bán cầu, trải dài trên phần phía bắc của siêu lục địa Á - Âu.

Tuy rằng Nga chiếm phần lớn khu vực Bắc cực và cận Bắc cực nhưng có ít hơn về dân số, hoạt động kinh tế cũng như các sự đa dạng vật lý trên một đơn vị diện tích so với phần lớn các khu vực khác, phần lớn diện tích ở phía nam của khu vực này có phong cảnh và khí hậu đa dạng hơn. Phần lớn đất đai Nga là các đồng bằng rộng lớn, ở cả châu Âu và châu Á, được biết đến như là Siberi. Liên Bang Nga có đường bờ biển dài trên 37 nghìn km dọc theo Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương, cũng như dọc theo các biển mang tính trong nội địa ít hay nhiều như biển Baltic, biển Đen vàbiển Caspi.Nga có tất cả các loại địa hình khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông-lâm-ngư nghiệp.Đây cũng chính là điều kiện để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản cũng như công nghiệp chế biến thủy sản của Liên Bang Nga. Kinh tế Kinh tế Nga những năm qua liên tiếp tăng trưởng, xã hội đã có những thay đổi tích cực: thu nhập của dân tăng nhanh hơn tốc độ trượt giá, từ năm 1999 đến nay, cơ bản giải quyết nợ lương, lương hưu trung bình tăng gần 90%, lương thực tế tăng gần gấp đôi, bước đầu cải thiện được đời sống nhân dân, thu nhập thực tế của dân tăng gấp 1,5 lần, thất nghiệp giảm gần 1/3, số người sống dưới mức tối thiểu giảm 1/3.

Tổng GDP năm 2012 đạt gần 2,732 nghìn tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người 16,137 nghìn USD. Nước Nga trở lại và đứng thứ 8 trong danh sách 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng liên tục ở mức gần 3,5% năm 2012; lạm phát giảm xuống còn 6,1% so với 12,75% của thập kỷ 2000-2010, nợ nhà nước giảm 10 lần xuống còn hơn 10% GDP, tỷ lệ thất nghiệp còn 5,4% là những thành quả không thể phủ nhận, đặc biệt trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hiện nay, kinh tế Nga đang hưởng lợi vì giá dầu lên cao do bất ổn tại Trung Đông - Bắc Phi; dự trữ ngoại tệ của Nga đứng thứ 3 thế giới, trên 500 tỷ USD.

Nợ quốc gia Nga duy trì ở mức tối thiểu. Thu nhập thực tế của người dân khoảng 15 nghìnUSD/người.Năm 2012, Nga tổ chức thành công Hội nghị cấp cao Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC), tích cực đóng góp vào hoạt động của Nhóm các nền kinh tế phát triển và mới nổi hàng đầu thế giới (G-20) với tư cách là chủ tịch cho thấy một nước Nga đang ngày càng khẳng định được vị trí trung tâm trên trường quốc tế.Đặc biệt, Nga tận dụng lợi thế vị trí Âu-Á, diện tích lớn nhất thế giới để triển khai toàn diện chính sách “ngoại giao năng lượng” để chi phối châu Âu, cải thiện đáng kể thị phần của Nga tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Mặc dù, trong năm 2014 nền kinh tế Nga chưa thật sự phục hồi khi lần đầu tiên lạm phát đã vượt lên mức 6,6% do những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhưng kinh tế Nga vẫn duy trì được mức tăng trưởng dương.Kinh tế của Nga chủ yếu dựa vào xuất khẩu hàng hóa, với các nhóm hàng xuất khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt, hóa chất, kim loại, vũ khí cá nhân và vũ khí phục vụ quốc phòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ