Chương 1: Tổng quan về giải pháp phụt vữa ap lực cao để xứ ly đất yếu dưới đáy hồ đào Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán phương pháp phụt vữa áp lực cao Chương 3: Ứng dung tính toán chuyền vị tường vây va đấy trồi hỗ đào cho công trình Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 3- NGÀY GIAO NHIỆM VU :. 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU :. 5- HO VA TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DAN: PGS. TS VÕ PHÁN Nội dung và đề cương Luận văn Thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIEM BO MON KHOA QL CHUYEN NGÀNH (Ho tén va chit ky) QUAN LY CHUYEN NGANH (Ho tên va chữ ky) PGS. VO PHAN TS. LE BA VINH TS. NGUYEN MINH TAM LỜI CÁM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thay Cô trong bộ môn Địa cơ nền móng, Quý Thay Cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và sâu sắc trong hai học kỳ vừa qua.
Tôi xin chân thành cám ơn Thầy PGS. TS Võ Phan, người Thay đã tận tình hướng dan, giúp tôi đưa ra hướng nghiên cứu cụ thể, hồ trợ tài liệu, kiến thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn các Thầy PGS. TS Châu Ngọc An, TS.
Lê Bá Vinh, TS. Bùi Trường Sơn, TS. Nguyễn Minh Tâm, TS. Lê Trọng Nghĩa, TS.
Trần Tuấn Anh, TS. Đỗ Thanh Hải day nhiệt quyết va lòng yêu nghẻ, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và nghiên cứu, luôn tận tâm giảng dạy và cung cấp cho tôi nhiều tư liệu cân thiết. Xin chân thành cám ơn các Thây, Cô, Anh Chị nhân viên Phòng Quản lý Khoa học — Dao tạo sau đại học đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Một lần nữa xin gửi đến Quý Thầy Cô và Gia đình lòng biết ơn sâu sắc.
Chân thành cắm ơn TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2014 Học viên thực hiện Không Hồ Tố Trâm TÓM TẮT LUẬN VĂN TEN DE TÀI Ung dụng giải pháp xử ly đất yếu dưới đáy hỗ dao dé on định tường vay cho nhà cao tầng TÓM TẮT Trong những năm gần đây, việc xây dựng công trình cao tang, có tang ham trên nền đất yếu là một vẫn đề cần được quan tâm, kéo theo việc sử dụng các giải pháp khác nhau để tạo ra hiệu quả tối ưu và kinh tế nhất. Giải pháp phụt vữa áp lực cao là một trong những giải pháp xử lý nền đất yếu mang lại hiệu quả kinh tế. Giải pháp này đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới và đang được áp dụng tại Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu khả năng làm việc của lớp đất yếu sau khi xử lý bằng phụt vữa áp lực cao và những tính toán hợp lý dé có được chất lượng phut cao nhất. Đồng thời dựa trên phương pháp phan tử hữu hạn tính toán, kiểm tra, mô phỏng lớp đất sau khi khoan phụt. Tính toán đây trồi đáy hỗ đào dựa trên cơ sở lý thuyết của giải tích. Công trình ở quận 7, TP.HCM với 33 tang cao và 3 tầng ham, độ sâu đảo lớn nhất -14m, giải pháp chăn giữ hố đào là tường vây có chiều dày 0.
Day hố đào năm trên lớp sét yếu. Kết quả phân tích cho thấy chuyển vị ngang của tường vây lớn nhất nằm ở khu vực gan đáy hồ đào (ở độ sâu -10m), độ lún mặt đất xung quanh hồ đào lớn (cách thành tường vây khoảng 5m), đây trồi đáy hồ dao cũng là vẫn đề can tính toán trước khi thi công thực tế. Dựa trên những nghiên cứu trên thế giới, tác giả mô tả ứng dụng giải pháp phun vữa cao áp Jet Grouting giảm chuyên vị ngang hồ đảo trong điều kiện địa chất yếu TP. Đất trong khu vực đáy hỗ đào được thay thế một phan băng những coc Jet Grouting (JGPs) nhăm tăng sức kháng bi động.
Phương pháp phân tích số được lựa chọn sử dụng đánh giá tính hiệu qua cua Jet Grouting, từ đó tìm ra giải pháp mô phỏng dễ dàng và nhanh chóng, giảm bớt khối lượng tính toán. Việc tính toán dé tìm ra hệ số an toàn chống đây trôi hồ đảo cũng đã cho thay hiệu quả của việc xử ly Jet Grouting dưới đáy hỗ đào. Có hai phương pháp mô phỏng được xét tới: + Phương pháp RAS (The real allocation simulation) mô phỏng vật liệu riêng biệt theo tính chất thật của đất nền và JGPs. + Phương pháp EMS (Equivalent material simulation) mô phỏng qui đối vật liệu tương đương, xem cọc JGPs và đất nền làm việc như một khối duy nhất.
Tuy theo đường kính cọc và khoảng cách giữa các coc ma chọn phương pháp thích hop dé việc mô phỏng dé dang hơn. SUMMARY OF THESIS NAME OF THESIS Application treatment solutions soft soil is stabilizing the bottom of the excavation diaphragm wall for high buildings. ABSTRACT In recent years, the construction of high-rise buildings with basement on soft soil is a matter of necessity, involve the use of different solutions to create optimal efficiency and economical. The solution Jet Grouting is one of the good solutions for soft ground which brings economic efficiency.
This solution has been widely used in the world and is being applied in Vietnamese. The subject researched capability of soft soil after treatment with Jet Grouting and reasonably calculated to obtain the highest quality Jet. Also based on the finite element method calculates, test, simulate soil after drilling Jet. Calculate the bottom of the pit bands based on the theory of calculus.
Buildings in District 7, Ho Chi Minh City with 33 floors and 3 basements, the largest excavation depth 14 m, the solution is retaining to keep the excavation diaphragm wall thickness of 0. The bottom of the excavation is located on the soft clay layer. Results of the analysis showed that the horizontal displacement of the largest diaphragm wall is near the bottom of the excavation (at a depth of -10m), surface settlement around the excavation is large (about 5m from the diaphragm), pushing rise the excavation are also issues to be calculates before the actual construction. Based on the review of the world, the author describes the application of Jet Grouting solution which reduced horizontal displacement the excavation of weak geological conditions in HCMC.
Soil in the bottom of the excavation area is partially replaced by Jet Grouting piles (JGPs) to increase passive resistance. Methods of analysis have chosen to use to assess the effectiveness of Jet Grouting, thus generating simulation solutions easily and quickly, which reduce the amount of calculation. The calculation finds out the factors of safety push-ups excavation which have shown the effectiveness of the treatment of Jet Grouting the bottom of the excavation. There are two simulation methods are considered to: + RAS method (The real allocation simulation) simulation separate materials on the characteristics of the real soil and JGPs.
+ EMS method (Equivalent material simulation) as JGPs piles and soil untreated work as a single block material. Depending on the diameter and the distance between of the piles that was selecting the appropriate method for the simulation easily. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tải này là trung thực.
Những số liệu, trích dẫn phục vụ cho việc phân tích, tính toán, nhận xét, đánh giá được tham khảo từ các nguồn khác được ghi chú dẫn và liệt kê chỉ tiết trong phan tai liệu tham khảo. Nêu có bat ky sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đông về kêt quả luận văn của mình.HCM, ngày tháng 12 năm 2104 Học viên thực hiện Không H6 Tố Trâm MOT SO KY HIEU SU DUNG TRONG LUAN VAN (m) ap suất tại dau phụt tính theo chiều cao cột nước có áp (m/S) tốc độ ban đầu từ đầu phụt (m/s*) gia tốc trọng trường N/A hệ số ảnh hưởng bởi chất lượng vòi phụt. N/A số lượng vòi phun trên dau phun. (mm) đường kính vòi phun (m) bán kính cọc đường kính trung bình của cột xi măng bơm băng Jet (m) grouting (m) khoảng cach xói của tia (KN) áp lực trong vòi phun (KN/m) áp lực thúy tinh tác dụng lên dau ra của vòi phun (kN/m” cường độ nén nở hông khoảng cách giữa hai tim cọc theo hai phương N/A thông số của đất được cải thiện.
N/A thông số của đất không cải thiện Thông số đất tương đương cho khối dat hỗn hợp như là: N/A Hữu. N/A Thông số của đất được cải tạo N/A Thông số của đất không được cải tạo N/A Tỷ lệ của bề mặt dat được cải tạo N/A độ bên cắt của đất được xử lý N/A độ bền cắt của dat không được xử lý tỷ lệ cải thiện, có nghĩa là diện tích đất được xử lý chia N/A cho tổng diện tích. kN/mỶ dung trọng ướt của đất trị trung bình gia quyền của trọng lượng tự nhiên của kN/mỶ các lớp dat ở phía ngoài hé kể từ mat dat đến chân tường bé rộng hỗ móng kN/m? lực đính của đất độ sâu đào hô móng độ chôn sâu của than tường (tinh từ mặt đáy hồ đào tới chân tường) kN/m tải trọng trên mặt đất N/A hệ số tính toán khả năng chịu lực giới hạn của đất kNm Moment chống trôi N/A hệ số áp lực đất chủ động độ sâu cách mặt đất của hàng chống cuối cùng góc kẹp ngang giữa hàng chống dưới cùng với mặt đào rad của hô góc tam tròn của mặt trượt lây diém chong của hàng rad chống dưới cùng làm tâm kNm Moment gay trồi Qic tong lực neo giữ của coc ở lớp bơm phụt DANH SÁCH BANG BIEU SU DỤNG TRONG LUẬN VAN Tên bảng Trang Bảng 2. Thông số vận hành của thiết bị Jet Grouting.
Tổng hợp các thông số vận hành của hệ thong phun don. Hệ số ảnh hưởng của năng lượng phun vào đất (2xy). Mối quan hệ giữa đường kính cọc với các hệ thông thi công khác nhau và các loại dat khác nhau. Tổng hợp các nét chính của hai mô hình MC và HS [8].
Tương quan giữa mô đun biến dạng E theo Nsp+ [§]. Hệ số thâm k của một số loại đất theo Das, B. Hệ số thâm điển hình của dat [16]. Đặc điểm cọc Jet Grouting ở TP.Một số mối quan hệ giữa giá trị Ey và Gy [8].
Mô tả địa chất công trình. Bảng tom tat chỉ tiêu cơ lý của đất. Thông số tường Vây.-- -- + ct ST H1 111 11x x1 cưkg 45 Bảng 3. Các thông số đặc trưng của thanh chống .---- + << sex sx+xsx4 46 Bang 3.
Thông số đặc trưng sàn tầng hầm. Các thông số của đất trong mô hình Mohr - Coulomb. Các thông số của đất trong mô hình Hardening Soil. Ty lệ trộn vữa bơm gia cố thân CỌC.
Áp lực bơm vữa dự tính.