Tổng quan nghiên cứu

Quản trị rủi ro tín dụng là trụ cột sống còn đối với sự an toàn và bền vững của hệ thống tài chính. Tại Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC), quy mô tổng tài sản năm 2010 đã đạt 64.444 tỷ đồng và tổng dư nợ cấp tín dụng chạm mốc xấp xỉ 37.500 tỷ đồng vào tháng 6 năm 2011, chiếm khoảng 50% tổng tài sản toàn đơn vị. Với vốn điều lệ 6.000 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) nắm giữ 78% và cổ đông chiến lược nước ngoài Morgan Stanley nắm giữ 10%, PVFC đảm nhận trọng trách thu xếp vốn chủ lực cho ngành năng lượng và dầu khí quốc gia.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của quy mô tín dụng cũng đặt định chế này trước áp lực gia tăng nợ xấu trong bối cảnh thị trường tài chính nhiều biến động. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nội bộ do PVFC triển khai từ tháng 8 năm 2009 dưới sự tư vấn của Công ty kiểm toán quốc tế Ernst & Young.

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích tính chuẩn xác của các chỉ tiêu định tính và định lượng, phát hiện các lỗ hổng kỹ thuật trong mô hình chấm điểm, đồng thời xây dựng lộ trình chuyển đổi phương pháp phân loại nợ từ cơ chế định lượng theo tuổi nợ quy định tại Điều 6 sang phương pháp định tính tiên tiến tại Điều 7 thuộc Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Hội sở chính và toàn bộ hệ thống chi nhánh PVFC giai đoạn 2009 đến 2011. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa chi phí trích lập dự phòng, bảo vệ mục tiêu lợi nhuận sau thuế từng đạt 506 tỷ đồng năm 2009 và 569 tỷ đồng năm 2010, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để PVFC nâng cao năng lực cạnh tranh và chuyển đổi mô hình hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng hiện đại và khung giám sát ngân hàng quốc tế Basel II theo phương pháp xếp hạng nội bộ (Internal Ratings-Based Approach - IRB). Theo hiệp ước Basel II ban hành năm 2004, việc đo lường rủi ro tín dụng hướng tới lượng hóa mức độ tổn thất kỳ vọng thông qua mô hình toán học chuẩn mực: Tổn thất ước tính (EL) bằng tích số giữa Tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (EAD), Tỷ trọng tổn thất khi vỡ nợ (LGD) và Xác suất vỡ nợ của khách hàng (PD).

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 về ghi nhận và đo lường công cụ tài chính, xác lập phương pháp ước tính dự phòng rủi ro tổn thất thay vì chỉ dựa vào các sự kiện quá hạn phát sinh trong quá khứ. Các khái niệm học thuật then chốt được làm rõ bao gồm: Xếp hạng tín dụng nội bộ, Xác suất vỡ nợ (PD), Dư nợ chịu rủi ro (EAD), Dự phòng rủi ro định tính và Phân tích cấu trúc rủi ro kép gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế của Standard and Poor's và Moody's.

       MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TỔN THẤT TÍN DỤNG KỲ VỌNG (BASEL II)
       
  +--------------------+   +---------------------+   +--------------------+
  |    Xác suất vỡ     |   |   Dư nợ chịu rủi    |   | Tỷ trọng tổn thất  |
  |      nợ (PD)       | * |      ro (EAD)       | * |   khi vỡ nợ (LGD)  |
  +--------------------+   +---------------------+   +--------------------+
                                      |
                                      v
                         +--------------------------+
                         |  Tổn thất ước tính (EL)  |
                         +--------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2009 đến 2011 của PVFC, báo cáo thống kê thường niên, hệ thống cẩm nang chấm điểm nội bộ, thông tin cảnh báo tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước, cùng dữ liệu khảo sát từ các hãng xếp hạng quốc tế lớn chiếm 40% thị phần toàn cầu như Moody's và Fitch Ratings.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 180 hồ sơ khách hàng doanh nghiệp đang phát sinh dư nợ tại PVFC tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2010. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định mức có chủ đích, bao phủ các phân khúc khách hàng trọng yếu thuộc các ngành kinh tế then chốt như dầu khí, năng lượng, khai khoáng và vật liệu xây dựng.

Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm: phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) với mô hình xếp hạng của các ngân hàng thương mại tiên phong tại Việt Nam như BIDV (phân tách 35% tài chính và 65% phi tài chính), ACB (áp dụng 10 mức xếp hạng từ AAA đến D), Chinatrust (sử dụng 14 bậc thang rủi ro tương ứng từng dải PD cụ thể); kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình thông qua việc tính toán, chấm điểm lại toàn bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của Công ty X nhằm kiểm định tính khách quan của hệ thống.

               QUY TRÌNH THỰC HIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
               
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: Thu thập hồ sơ tài chính kiểm toán và dữ liệu định tính chuyên ngành  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 2: Nhập liệu mô hình, tự động tính điểm tài chính và lượng hóa phi tài   |
|         chính theo ngành                                                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 3: Xuất kết quả xếp hạng, phân loại nhóm nợ và tính toán dự phòng        |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC đã mang lại bốn phát hiện khoa học mang tính bản lề:

Thứ nhất, PVFC là tổ chức tín dụng phi ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo Công văn số 10185/NHNN-TTGSNH ngày 24 tháng 12 năm 2009. Hệ thống đã hỗ trợ quản lý danh mục tín dụng vượt mức 37.500 tỷ đồng vào tháng 6 năm 2011, tạo cơ chế sàng lọc rủi ro bước đầu cho các dự án quy mô lớn.

Thứ hai, việc thiết kế trọng số giữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính còn thiếu tính linh hoạt theo quy mô và loại hình doanh nghiệp. Trên tập dữ liệu mẫu 180 khách hàng doanh nghiệp tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, hệ thống áp dụng cùng một khuôn mẫu tỷ trọng cứng nhắc cho cả doanh nghiệp có báo cáo kiểm toán và chưa kiểm toán, gây sai lệch biên độ điểm từ khoảng 5% đến 12% so với thực tế sức khỏe tài chính khách hàng.

Thứ ba, việc tích hợp công nghệ tài chính giữa phần mềm xếp hạng tín dụng và hệ thống phần mềm ngân hàng lõi (corebanking) chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn. Tỷ lệ nhập liệu thủ công còn chiếm trên 60%, dẫn tới độ trễ thông tin từ 15 đến 30 ngày trong việc ghi nhận các tín hiệu cảnh báo sớm rủi ro (early warning).

Thứ tư, công tác tổ chức thực hiện còn bộc lộ sự chồng chéo khi chưa phân tách độc lập giữa bộ phận trực tiếp kinh doanh, chấm điểm xếp hạng ban đầu và bộ phận xét duyệt thẩm định độc lập, làm tăng nguy cơ phát sinh rủi ro đạo đức và tính chủ quan trong việc điều chỉnh điểm số phi tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những bất cập nêu trên xuất phát từ sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian dài hạn và hệ thống chỉ số trung bình ngành chưa được chuẩn hóa tại Việt Nam. Khi đối chiếu với các mô hình quốc tế, Moody's áp dụng 11 tỷ số tài chính cốt lõi trên 50% các công ty phi tài chính tại Mỹ, trong đó các tỷ số phản ánh dòng tiền như Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (FFO) trên Tổng nợ và EBITDA trên Lãi vay luôn thể hiện mối tương quan chặt chẽ nhất với các mức xếp hạng tín nhiệm từ Aaa đến C. Trái lại, mô hình tại PVFC thời điểm này tập trung quá nhiều vào các chỉ số thanh toán ngắn hạn tĩnh mà xem nhẹ sự vận động của dòng tiền thực chất.

       SO SÁNH CẤU TRÚC VÀ ĐẶC TRƯNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG
       
+---------------+------------------------+------------------------------------+
| Tổ chức       | Số lượng bậc xếp hạng  | Đặc điểm phân bổ và vận hành       |
+---------------+------------------------+------------------------------------+
| Moody's / S&P | 9 - 10 bậc chính       | 11 chỉ số, trọng tâm FFO và EBITDA |
| CIC (NHNN)    | 9 bậc (AAA đến C)      | Dựa trên Quyết định 57/2002        |
| BIDV          | Đa bậc theo 30 ngành   | 35% tài chính - 65% phi tài chính  |
| ACB           | 10 mức (AAA đến D)     | Tách biệt Scoring xét duyệt và nợ  |
| Chinatrust    | 14 bậc + 2 cảnh báo    | Gắn liền với từng dải PD xác định  |
| PVFC          | Đa bậc nội bộ          | Kết hợp Quyết định 493 và IAS 39   |
+---------------+------------------------+------------------------------------+

Thực tiễn tại BIDV cho thấy sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng xếp hạng nội bộ từ năm 2006, tỷ lệ nợ xấu đã giảm mạnh từ 31% xuống 9,6% năm 2006, đạt 3,9% năm 2007 và duy trì ở mức 2,77% vào quý 2 năm 2008. Tương tự, Ngân hàng Á Châu (ACB) thiết lập thành công cơ chế chấm điểm kép (scoring xét duyệt độc lập với scoring phân loại nợ định kỳ theo 10 mức xếp hạng từ AAA đến D), còn Chinatrust phân loại 14 cấp độ rủi ro với xác suất vỡ nợ PD biến thiên từ 0,001% đến trên 9,93%.

Các phân tích so sánh này cho thấy sự biến động rủi ro cần được phản ánh trực quan qua ma trận chuyển hạng tín dụng (rating migration matrix) và bảng đối chiếu nhóm nợ kết hợp giữa Điều 6 và Điều 7 Quyết định 493, giúp ban điều hành nhận diện xu hướng suy giảm chất lượng tín dụng trước khi nợ quá hạn thực tế xảy ra.

          MA TRẬN CHUYỂN DỊCH VÀ PHÂN LOẠI DANH MỤC THEO ĐIỀU 7
          
+-----------------------+-----------------------+---------------------------+
| Hạng tín dụng nội bộ  | Phân loại nhóm nợ     | Tỷ lệ trích lập dự phòng  |
+-----------------------+-----------------------+---------------------------+
| Tối ưu (AAA - AA)     | Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn)| 0%                        |
| Chuẩn (A - BBB)       | Nhóm 2 (Cần chú ý)    | 5%                        |
| Dưới chuẩn (BB - B)   | Nhóm 3 (Dưới chuẩn)   | 20%                       |
| Rủi ro cao (CCC - CC) | Nhóm 4 (Nghi ngờ)     | 50%                       |
| Nguy cơ mất vốn (C)   | Nhóm 5 (Mất vốn)      | 100%                      |
+-----------------------+-----------------------+---------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại PVFC:

                  KHUNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG
                  
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. HIỆU CHỈNH TRỌNG SỐ VÀ CHỈ TIÊU DÒNG TIỀN                                |
|    - Đưa FFO, CFO, EBITDA vào phân tích tài chính                           |
|    - Mục tiêu: Giảm tỷ lệ sai lệch xếp hạng xuống dưới 2%                   |
|    - Timeline: Hoàn thành trong 6 - 12 tháng                                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 2. NÂNG CẤP CÔNG NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG                               |
|    - Kết nối tự động phần mềm xếp hạng với Corebanking                      |
|    - Tự động cảnh báo sớm theo chu kỳ 30 ngày                               |
|    - Timeline: Thực hiện trong vòng 18 tháng                                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 3. PHÂN TÁCH ĐỘC LẬP QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT VÀ KIỂM ĐỊNH                       |
|    - Tách rời bộ phận chấm điểm ban đầu và thẩm định độc lập                |
|    - Định kỳ kiểm định mô hình 6 tháng một lần                              |
|    - Chủ thể: Ban Kiểm soát nội bộ và Hội đồng Quản trị chỉ đạo             |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 4. XÂY DỰNG DỮ LIỆU ĐO LƯỜNG XÁC SUẤT VỠ NỢ THEO BASEL II                   |
|    - Hợp tác với các đơn vị tư vấn quốc tế Ernst & Young                    |
|    - Chuẩn hóa hệ số PD, LGD phục vụ định giá danh mục                      |
|    - Timeline: Giai đoạn 2 - 3 năm                                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống trọng số và bổ sung các chỉ tiêu dòng tiền chuyên sâu. Khối Quản trị Rủi ro cần chủ trì việc phân chia tỷ trọng điểm tài chính và phi tài chính theo 3 nhóm quy mô doanh nghiệp riêng biệt: Doanh nghiệp lớn (Jumbo), Doanh nghiệp vừa (MM) và Doanh nghiệp nhỏ (SME). Cần tích hợp các chỉ tiêu đo lường dòng tiền tiên tiến như Dòng tiền hoạt động trước thuế và vốn lưu động (FFO), Dòng tiền tự do (FCF) và EBITDA trên chi phí lãi vay, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch xếp hạng xuống dưới 2% trong vòng 12 tháng.

Thứ hai, nâng cấp công nghệ tài chính và tự động hóa kết nối dữ liệu. Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Ban Quản lý Tài sản Nợ - Có (ALCO) hoàn thiện tích hợp phần mềm xếp hạng tín dụng với hệ thống corebanking trong vòng 18 tháng. Giải pháp này đảm bảo việc trích xuất tự động 100% báo cáo tài chính kiểm toán và cảnh báo tức thời các dấu hiệu suy giảm số dư tiền gửi hoặc phát sinh nợ quá hạn từ 7 đến 30 ngày.

Thứ ba, phân định thẩm quyền và thiết lập cơ chế kiểm định mô hình độc lập (Independent Model Validation). Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc cần ban hành quy chế phân quyền mới, tách biệt hoàn toàn giữa cán bộ quan hệ khách hàng lập hồ sơ và chuyên viên tái thẩm định kết quả xếp hạng. Ban Kiểm soát nội bộ cần thực hiện kiểm toán mô hình định kỳ 6 tháng một lần nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối.

Thứ tư, đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị tư vấn quốc tế và xây dựng chuỗi dữ liệu tổn thất theo chuẩn mực Basel II. PVFC cần tiếp tục duy trì quan hệ tư vấn chiến lược với Ernst & Young trong giai đoạn 2 đến 3 năm để xây dựng bảng dữ liệu nội bộ về xác suất vỡ nợ (PD) và tỷ lệ tổn thất (LGD), tạo bước đệm hoàn tất chuyển đổi mô hình định chế tài chính sang mô hình ngân hàng thương mại hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, chuyên viên phân tích tín dụng và cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại và công ty tài chính. Công trình cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về việc xây dựng bộ câu hỏi định tính, cách thức lượng hóa 40 chỉ tiêu phi tài chính và phương pháp phân tích dòng tiền chuyên sâu để thẩm định các khoản cấp tín dụng dự án phức tạp.

Thứ hai, ban điều hành, nhà hoạch định chiến lược và thành viên Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có (ALCO). Luận văn gợi mở mô hình chuyển dịch cơ chế trích lập dự phòng từ phương pháp truyền thống sang phương pháp xếp hạng nội bộ theo Điều 7 Quyết định 493 và IAS 39, giúp tối ưu hóa chi phí vốn và kiểm soát an toàn thanh khoản toàn hệ thống.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình với dữ liệu thực tế phong phú từ PVFC, BIDV, ACB và Chinatrust, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu mở rộng về các mô hình dự báo vỡ nợ Probit, Logit và cấu trúc Basel II.

Thứ tư, các cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng và tổ chức xếp hạng tín nhiệm nội địa. Công trình đóng góp các luận cứ thực tiễn quan trọng giúp cơ quan quản lý hoàn thiện khung khổ pháp lý cho việc kiểm định mô hình xếp hạng nội bộ của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Xếp hạng tín dụng nội bộ theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN có điểm gì ưu việt hơn Điều 6?
Phương pháp tại Điều 6 thuần túy phân loại nợ dựa trên số ngày quá hạn thực tế trong quá khứ (tuổi nợ), mang tính chất bị động. Ngược lại, Điều 7 cho phép tổ chức tín dụng sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ để đánh giá toàn diện cả năng lực tài chính hiện tại và triển vọng kinh doanh tương lai, từ đó ước tính chính xác xác suất vỡ nợ (PD) và chủ động trích lập dự phòng rủi ro sát với thông lệ quốc tế IAS 39.

Tại sao các chỉ số dòng tiền như FFO và EBITDA lại đóng vai trò quyết định trong xếp hạng doanh nghiệp?
Lợi nhuận kế toán thường bị ảnh hưởng bởi các chính sách khấu hao và ghi nhận doanh thu dồn tích. Các chỉ số như Dòng tiền từ hoạt động trước thay đổi vốn lưu động (FFO) và EBITDA phản ánh chính xác lượng tiền mặt thực tế mà doanh nghiệp tạo ra để thanh toán nợ gốc và lãi vay, giúp phát hiện sớm nguy cơ kiệt quệ tài chính mà báo cáo kết quả kinh doanh chưa phản ánh.

Mô hình IRB theo Hiệp ước Basel II tính toán tổn thất tín dụng dự kiến theo công thức nào?
Theo chuẩn mực Basel II, tổn thất ước tính được tính bằng công thức: EL = EAD x LGD x PD. Trong đó, EAD là tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ, LGD là tỷ lệ phần trăm vốn bị mất không thể thu hồi, và PD là xác suất khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán trong kỳ hạn xác định.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của PVFC cần bao nhiêu mức phân loại rủi ro để đạt hiệu quả?
Theo kinh nghiệm quốc tế từ Chinatrust và ACB, hệ thống nên thiết lập từ 10 đến 14 bậc xếp hạng hoạt động kết hợp với 2 mức cảnh báo sớm và 1 mức từ chối cho vay. Cấu trúc thang điểm chi tiết này giúp phân định rành mạch mức độ rủi ro của từng nhóm khách hàng và làm căn cứ áp dụng chính sách lãi suất tương ứng.

Việc phân tách độc lập giữa bộ phận thẩm định kinh doanh và bộ phận xếp hạng có ý nghĩa gì?
Sự phân tách này loại bỏ hoàn toàn xung đột lợi ích nội bộ. Cán bộ tín dụng trực tiếp phát triển khách hàng thường có xu hướng đánh giá lạc quan các chỉ tiêu phi tài chính để hoàn thành chỉ tiêu doanh số, do đó việc phê duyệt và kiểm định điểm xếp hạng độc lập sẽ bảo đảm tính khách quan, bảo vệ an toàn vốn cho tổ chức.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo chuẩn mực Basel II, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các tổ chức xếp hạng quốc tế uy tín như Moody's, S&P, Fitch và các ngân hàng lớn tại Việt Nam như BIDV, ACB.
  • Phân tích thực chứng trên danh mục tín dụng 37.500 tỷ đồng và mẫu khảo sát 180 doanh nghiệp tại PVFC đã chỉ rõ những thành tựu tiên phong cùng các hạn chế về cơ cấu trọng số, hạ tầng công nghệ và tính độc lập trong thẩm định.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: chuẩn hóa chỉ tiêu dòng tiền (FFO, EBITDA), nâng cấp phần mềm tích hợp corebanking, và thiết lập cơ chế kiểm định mô hình độc lập.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết từ 12 đến 36 tháng nhằm giúp các tổ chức tín dụng phi ngân hàng xây dựng thành công cơ sở dữ liệu nội bộ đo lường xác suất vỡ nợ (PD) và tổn thất kỳ vọng (EL).
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị ngân hàng, chuyên viên phân tích rủi ro và các nhà nghiên cứu trong tiến trình nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.