phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chư ng: Chư ng 1: Tổng quan về c sở dữ liệu nền địa lý. Quy trình xây dựng c sở dữ liệu nền địa lý đa tỷ lệ từ bản đồ địa hình. Thử nghiệm xây dựng c sở dữ liệu nền địa lý và ứng dụng trong quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ 1. Khái niệm và vai trò của cơ sở dữ liệu nền địa lý 1. Khái niệm CSDL không gian là một tập hợp các lớp thông tin (các tệp dữ liệu) ở d ng vector, raster, bảng số liệu, văn bản với những cấu tr c chuẩn, đảm bảo cho việc t o lập các bản đồ có mức độ phức t p khác nhau [19]. Trong GIS, CSDL có thể hiểu là một tập hợp các dữ liệu ở d ng vector, raster, bản số liệu, văn bản, hình ảnh.
được lưu trữ theo khuôn d ng nhất định, có cấu tr c chuẩn sao cho các phần mềm máy t nh có thể đọc, xử lý phân t ch các bài toán chuyên đề có mức độ phức t p khác nhau. Dữ liệu nền địa lý là tập hợp thông tin của các đối tượng địa lý c sở tổ chức theo một cấu tr c chuẩn được mã hóa, lưu trữ và xử lý trên máy t nh [4]. C sở dữ liệu nền địa lý: Là tập hợp các dữ liệu nền địa lý có chuẩn cấu tr c được lưu trữ trên máy t nh và các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp có thể th a mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chư ng trình ứng dụng với nhiều mục đ ch khác nhau [4]. Vai trò của CSDL nền địa lý đối với công tác quản lý tài nguyên và môi trường Mục tiêu của công tác quản lý tài nguyên - môi trường là: - Ngăn ngừa, h n chế mức độ gia tăng ô nhiễm.
Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa d ng sinh học; - Kh c phục ô nhiễm môi trường; - Xây dựng Việt Nam trở thành một nước có môi trường tốt, có sự hài h a giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường, việc xây dựng một c sở dữ liệu làm nền tảng cho công tác quản lý là rất quan trọng.1 là s đồ cấu tr c của một CSDL tài nguyên và môi trường. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu tài nguyên - môi trường [8] Qua mô hình trên cho ta thấy CSDL NĐL là một trong hai hợp phần quan trọng của CSDL tài nguyên - môi trường. Để đ t được mục tiêu trên, yêu cầu trong quá trình công tác quản lý tài nguyên và môi trường lập ra những kế ho ch quản lý sao cho khoa học cũng như mang t nh thực tế thì mới đáp ứng được mục tiêu đã đề ra trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường.
Yêu cầu đặt ra trong quá trình xây dựng kế ho ch phải đảm bảo các nguyên t c sau: + Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc ph ng, an ninh; + Bảo đảm dữ liệu được thu thập ch nh xác, đầy đủ, có hệ thống; + Bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đ n vị có liên quan và bảo đảm có sự lồng ghép các ho t động, nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường; h n chế tối đa việc thu thập l i cùng một nguồn dữ liệu; tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có; + Bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh ph , nguồn lực [8]. Xuất phát từ những yêu cầu của ngành quản lý tài nguyên và môi trường, có thể thấy việc sử dụng một bộ CSDL nền địa lý có sẵn, được cập nhật thường xuyên đem l i một số hiệu quả sau: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đảm bảo cho dữ liệu chuyên đề được đồng nhất về mặt tọa độ, lưới chiếu; - Là môi trường trao đổi dữ liệu, chia sẻ dữ liệu giữa các chuyên ngành; - Việc thiết lập một c sở dữ liệu nền c n góp phần tiết kiệm ngân sách một cách đáng kể vì các ngành, các cấp có thể sử dụng chung dữ liệu; - Sau khi c sở dữ liệu nền được thiết lập các hệ thống c sở dữ liệu chuyên ngành có thể phát triển độc lập mà không cần theo trình tự truyền thống trước đây. Yêu cầu kỹ thuật đối với CSDL nền địa lý Các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong Quy định kỹ thuật dữ liệu nền địa lý tuân thủ theo các bộ chuẩn được quy định t i QCVN 42: 2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý c sở kèm theo Thông tư Số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hệ quy chiếu - Hệ quy chiếu không gian: Áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 với m i chiếu 60 dùng cho bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1:500.000; m i 30 dùng cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.
- Hệ quy chiếu thời gian: Áp dụng Dư ng lịch. Độ chính xác của các ĐTĐL Độ ch nh xác của ĐTĐL hầu hết phụ thuộc vào độ ch nh xác nội dung của bản đồ gốc được sử dụng làm thông tin đầu vào cho ĐTĐL. Dù bản đồ được thành lập bằng công nghệ nào thì các đối tượng nội dung trên bản đồ đều có độ ch nh xác bảo đảm theo “Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000 bằng công nghệ ảnh số” (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2005/QĐ- BTNMT ngày 13/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). Theo quy định đã đưa ra một số thông số kỹ thuật được áp dụng trong đo vẽ nội dung bản đồ địa hình như sau: + Sai số trung phư ng vị tr địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so với vị tr của điểm khống chế ngo i nghiệp gần nhất t nh theo tỷ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị sau đây: - 0,5 mm khi thành lập bản đồ ở vùng đồng bằng và vùng đồi; - 0,7 mm khi thành lập bản đồ ở vùng n i và n i cao.
+ Sai số trung phư ng độ cao của đường bình độ, điểm đặc trưng địa hình, điểm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ghi ch độ cao biểu thị trên bản đồ gốc so với độ cao điểm khống chế ngọai nghiệp gần nhất t nh theo khoảng cao đều đường bình độ c bản không vượt quá các giá trị trong bảng sau: Bảng 1. Quy định sai số đối với dữ liệu địa hình Sai số trung phư ng về độ cao so với Khoảng cao đều khoảng cao đều đường bình độ c bản 1:10.5 m 1/3 1/3 5m 1/3 1/3 1/3 10 m 1/2 1/2 20, 40 m 1/2 Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên được phép tăng lên 1,5 lần. + Sai số giới h n của vị tr địa vật, của độ cao đường bình độ, độ cao điểm đặc trưng địa hình, độ cao điểm ghi ch độ cao, của vị tr mặt phẳng và độ cao điểm khống chế ảnh ngo i nghiệp, điểm khống chế đo vẽ không được vượt quá 2 lần các sai số quy định. Như vậy, độ ch nh xác xác định vị tr , độ lớn các ĐTĐL chịu ảnh hưởng của độ ch nh xác đo vẽ nội dung bản đồ gốc và sai số sinh ra do quá trình biên tập, chỉnh sửa, tổng hợp khái lược, lấy b và ký hiệu hóa theo quy định ký hiệu bản đồ hiện hành.
Tổ chức và vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý 1. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu C sở dữ liệu GIS gồm hai phần c bản là dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ) và dữ liệu thuộc t nh (dữ liệu phi không gian). Mỗi một lo i dữ liệu có đặc trưng riêng và ch ng khác nhau về yêu cầu lưu trữ, xử lý và hiển thị [9]. Dữ liệu không gian Khái niệm: Là dữ liệu có chứa trong nó những thông tin về định vị của đối tượng.
Nó là những dữ liệu phản ánh, thể hiện những đối tượng có k ch thước vật l nhất định. Thực chất là những mô tả số của hình ảnh bản đồ. Ch ng bao gồm to độ, quy luật và các ký hiệu dùng để xác định hình ảnh cụ thể của bản đồ trong một khuôn 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com d ng hiểu được của máy t nh. Hệ thống thông tin địa lý dùng các dữ liệu không gian để t o ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngo i vị.
Có 6 lo i thông tin bản đồ dùng để thể hiện hình ảnh bản đồ và ghi ch của nó trong hệ thống thông tin địa lý như sau: Ðiểm (Point), đường (Line), vùng (Polygon), Ô lưới (Grid cell), Ký hiệu (Symbol), Ðiểm ảnh (Pixel). Dữ liệu không gian có hai d ng lưu trữ c bản là Vector và Raster. Dữ liệu d ng Vector: là các điểm tọa độ (X,Y) hoặc là các quy luật t nh toán to độ và nối ch ng thành các đối tượng trong một hệ thống tọa độ nhất định. Biểu diễn thông tin dạng điểm, đường, vùng theo cấu trúc vector Dữ liệu Raster: là dữ liệu được t o thành bởi các ô lưới có độ phân giải xác định.
Lo i dữ liệu này chỉ dùng cho mục đ ch diễn tả và minh ho chi tiết bằng hình ảnh thêm cho các đối tượng quản lý của hệ thống. Cột Hàng Hình 1. Minh họa dữ liệu raster 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lớp đối tượng (layer): Thành phần dữ liệu đồ thị của hệ thống thông tin địa lý hay c n gọi là c sở dữ liệu bản đồ được quản l ở d ng các lớp đối tượng. Mỗi một lớp chứa các hình ảnh bản đồ liên quan đến một chức năng, một ứng dụng cụ thể.
Cách tổ chức dữ liệu thành các lớp chuyên đề cho phép thể hiện thế giới thực phức t p một cách đ n giản, nhằm gi p hiểu biết các quan hệ trong thiên nhiên.