CHƯƠNG I: DANH GIÁ HIỆN TRANG XÃ HỘI HÓA DE DIEU VÀ PHÒNG, CHONG LUT, BAO THÀNH PHO HÀ NỘI. Hiện trang đê điều thành phố Hà Nội .1 Đặc điểm địa hình và dân sinh .2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn. Hiện trạng về chính sách quản lý đê điều thành phố Hà Nội .1 Cơ chế chính sách trung ương.----- 2s s+cs+s+xerxerssreee II 1.2 Cơ chế chính sách địa phương. Hiện trạng về tổ chức quản lý đê điều và phòng chống lụt bão.1 Hệ thống t6 chức nhà nước về QLĐĐ và PCLB.
Mô hình hoạt động của đội quan lý đê chuyên trách:. 19 CHUONG II: CÁC MÔ HÌNH QLDD và PCLB ĐÃ TRIEN KHAI Ở MOT SO DIA PHƯNG. Mô hình xã hội hóa QLDD và PCLB tại tinh Ninh Bình .1 Mô hình xã hội hóa tại huyện Gia Viễn và Yên Khánh. Mô hình xã hội hóa tai huyện Kim Sơn: .2 Mô hình xã hội hóa QLDD và PCLB của thành phố Hải Phòng 23 CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP XÃ HỘI HÓA QLĐĐ và PCLB THÀNH PHO HÀ NỘII.
Cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp QLDD và PCLB theo hướng xã hội HÓáa.1 Hệ thống đê điều mang tính cộng đồng.2 Quản lý dé điều có tính truyền thống, xã hội hóa. Khái niệm xã hội hóa quản lý đê điều. Giải pháp về chính sách .1 Nội dung chính sách.2 Phuong pháp xây dựng chính sách. Giải pháp về tổ chức quản lý.
Giới thiệu về mô hình QLĐĐ và PCLB.2 Mô hình thí điểm. Hỗ trợ hoạt động cho mô hình .1 Trang thiết bị kiểm tra đÊ:.2 Duy tu, bảo dưỡng dé oo.3 Hộ đê, phòng lũ. Giải pháp tuyên truyền nâng cao năng lực.1 Phổ biến những kiến thức co ban về đê điều và QLNN về đê điều ¬—.2 Phổ biến về công tác PCLB. Chế độ tuần tra, canh gác .4 Ky thuật xử lý sự cố đê điều trong mùa mưa bão.
59 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, .2- 5£ 5° 5252 ©s<£ss£ssexsersesssessesee 62 TÀI LIEU THAM KHẢO .--2-«°s£2ss22sseE2vsseevvsseevzsseee 65 ._ Tính cấp thiết của để tài: “Trong những năm gần đây, lũ lớn thường xuyên xuất hiện ở nhiều nước trên thé giới và khu vực, trận lụt thé kỷ xảy ra trong năm 1998 ở Trung Quốc. là sự cảnh báo về tính chất khác thường của thời tiết gây lũ lớn trên nhiều lưu vực sông với nhiều đợt liên tiếp khác nhau. Việt Nam cũng là một trong. những nước chịu sự tác động của sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Các yếu tổ bắt lợi về thời tiết cũng gia tăng và có những đột biển như trận lũ tháng 8 năm 1996 do cơn bão số 2 và số 4 kết hợp với triều cường, hd Hoa Bình trên sông Đà xa 7 cửa là trận lũ lớn nhất trên sông Đà trong khoảng thời gian 100 nam gin đây. Do tác động biến đổi khí hậu toàn cầu, mức độ và ảnh hưởng của lũ ngày cảng gia tăng. Các trận lũ lớn trên lưu vực sông Hồng phần lớn xảy ra vào nửa sau của thé ky XX, trong vòng 50 năm đã xảy ra 2 trận lũ vượt mực nước thiết kế và 2 trận lũ xấp xi mực nước thiết kế dé tại Hà Nội. Đó là các trận lũ thing 8 năm 1945 có mye nước tại Hà Nội dat 14,43m và lũ tháng 8 năm 1969 có mực nước tại Hà Nội đạt 13,66m, lũ tháng 8 năm 1971 là 14.
Đặc biệt năm 2008 đợt mưa lớn lịch sử xảy ra từ 30/10 đến 3/11/2008 đã gây Ging ngập sâu trên diện rộng, lượng mưa trung bình đo được là 604mm làm ảnh hướng lớn đến đời sống của nhân dân và gây thiệt hại lớn cho hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội toàn thành phd Hà Nội. Trận lũ tháng 8 năm 1971 có lưu lượng lớn nhất tại Sơn Tây 37.800 m/s, trước đây coi là lũ có tin suất 0,4% (chu kỳ tái diễn 250 năm ), sau khi xây ra các trận lũ lớn của thập ky 80-90, thì nay chỉ có thé đánh giá lũ tháng 8 năm 1971 có tần suất 0,8% ( chu kỳ tái diễn 125 năm). Xu thể gia tăng của lũ trên tl và trong khu vực cho thấy khả năng xảy ra trận lũ tháng 8 năm. 1971 là rat có thể, Sự suy giảm khả năng thoát là của hệ thống lòng sông và nhất la bãi sông do bồi lắng, xây dựng các cầu qua sông, các tuyển đê bối ngày càng.
nâng cao, dân cư Kin chiếm làm nhà ngoài bãi đã kim cho mực nước lũ trên sông Hồng ngày cảng dâng cao, vì thé chi để duy trì mức chống lũ hiện hành. thì cao trình dé cũng phải nâng theo. Mực nước lũ thiết kế đê Hà Nội từ 115m vào đầu thé ky tăng lên 13,0m vào thập kỷ 50 và 13,6m (tương ứng, 13,4m theo cao độ chuân Quốc gia) vào thập ky 70 cho đến nay. Dé cảng cao thì sự cố cảng nhiễu và rủi ro càng lớn và vì vậy, mực nước lũ thiết kế dé Tại Hà Nội 13,4m có thể coi là giới hạn cuối cùng đối với toàn vùng đồng bằng.
Mat khác, sau khi sáp nhập tỉnh Hà Tây cũ vào Hà Nội, công trình đê điều thành phố Hà Nội hiện tăng lên với: 20 tuyển đê chính, tổng chiều dài 469,913 Km. Trên các tuyển dé có 87 kè lát mái hộ bờ với tổng chiều dai là 106,612 Km. Tổng số có 194 công qua dé (trong đó có II công đã hoành triệt công trình đầu mối phân lũ là Vân Cốc và Đập Day; 25 vị trí đường tràn điều tiết trong vùng chậm lũ Chương Mỹ và Mỹ Đức; Công trình chậm lũ Lương Phú có 2 đường tràn; Hệ thống nỗ min gồm 360 ống nhdi bằng bê tông. 43 được chôn trong dé tương ứng từ KO+130-K0+350 đê hữu Đà.
Hệ thống Giếng giảm áp (GGA) trên tuyển dé hữu Hồng gồm 279 giếng, trong đó: huyện Phúc Thọ có 56 GGA; huyện Đan Phượng có 16 GGA; huyện Từ Liêm có 5Š GGA; quận Hoàng Mai có 90 GGA; huyện Thanh Trì có 62 GGA. “Tổng số trụ sở và kho bãi vật tư dự trữ chống lụt bão: 36 vị trí trải đãi trên các tuyển để. Những năm gin đây dé điều trên địa bàn thành phố đã được Nhà nước quan tâm đầu tư củng cố, nhưng giai đoạn vừa qua chưa được thử thách với lũ cao, hơn nữa trên hệ thống đê vẫn còn § khu vực trọng điểm và trong thực tế my năm vừa qua tuy lũ nhỏ nhưng vẫn thường xuyên có nhiều sự cố phải xử lý trong lũ. Do vậy sự cố đê điều luôn có yếu tố bắt ngờ mà chúng ta chưa.
lường hết, nên chỉ có tăng cường tuần tra phát hiện ngay tir đầu và chuẩn bị. tốt mọi điều kiện vật tư, kỹ thuật xử lý kịp thời mọi diễn biến hư hỏng mới có. thé dam bảo an toàn hệ thống dé điều. Hiện nay, thành phố Hà Nội, là thủ đô của cả nước, là đô thị đặc biệt, trung tâm đâu não chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở chính của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại điện ngoại giao, tổ chức quốc tế; trung tâm lớn về văn hóa, khoa học.
va công nghệ, giáo dục, y tế, kinh tế và giao dich quốc tế; nơi diễn ra các hoạt động đối nội, đối ngoại quan trọng nhất của đất nước, đã và đang có tốc độ đô thị hóa nhanh, với nhiều thành phn kinh tế phát triển thì việc đặt vẫn đề nghiên cứu dé xuất giải pháp xã hội hóa quản lý dé điều và phòng chống lụt ‘bao thành phố Hà Nội nhằm đảm bảo an toàn đê điều, tăng cường khả năng thích ứng với biển đổi khí hậu nước biển dâng là hết sức cần thiết. Mục đích của Dé tài: Đề xuất các giải pháp xã hội hóa quan lý đê điều và phòng chống lụt bão. thành phố Hà Nội. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: DE thực hiện các nội dung dé tài có các cách tiếp cận sau: ~ Phân tích đánh giá các mô hình quản lý đê điều và phòng chống lụt bão.
trên địa bàn thành phố Hà Nội, để xuất giải pháp xã hội hóa quản lý dé điều và phòng chống lụt bão trên địa ban thành phó. - Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp kế thừa và phân tích, sử dụng, các tài liệu hiện có, các cơ chế chính sách của ngành và địa phương, đánh giá hiện trạng về điều kiện khí hậu thủy văn, đặc điểm của lũ bão đưa ra các giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý, phương thức hỗ trợ vả công tác tuyên truyền nâng cao năng lực nhằm đẩy mạnh xã hội hóa quản lý đê điều và phòng chống lụt bão địa bàn thành phố Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống đê điều trên địa bản thành phố Hả Nội. - Kết quả dự kiến đạt được: Các giải pháp nhằm xã hội hóa công tác quản lý đề điều và phòng chồng lụt bão trên địa ban thành phố Ha Nội.
CHUONGT ĐÁNH GIA HIỆN TRẠNG XÃ HỘI HÓA DE DIEU VÀ PHONG, ‘CHONG LUT, BAO THÀNH PHO HÀ NOL 1. Hiện trạng đê điều thành phố Hà Nội 1-1-1. Đặc diém địa hình và dân sink Nằm chéch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thé sông. Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23! vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, Phía Bắc tiếp giáp với các tinh Thái Nguy „ Vĩnh Phúc Phía Nam tiếp giáp các tỉnh Hà Nam, Hỏa Binh Phía Đông tiếp giáp với các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên Phía Tây tiếp giáp với các tinh Hòa Bình, Phú Tho trung chủ yếu bên hữu ngạn.
Bia hình Hà Nội p in theo hướng từ xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 20 mét so với mực nước biên. sa bôi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu. ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chỉ lưu các con sông khác. Phần diện tích đổi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dé 707 m, Chân Chim 462 m, ‘Thanh Lanh 427 m, Thiên Tri 378 m.
Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đồng Đa, núi Ning, “Thủ đô Hà Nội có bổn điểm cực là Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn. Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vi Cực Nam la xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đúc. Cực Đông là xã Lệ Chỉ, huyện Gia Lâm. Hiện nay, thành phd Hà Nội có 6,233 triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thé giới.
Theo kết quả cuộc điều tra dan số ngảy 1 thing 4 năm 2009, dan số Hà Nội là 6.