Bộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ----- ỉqsqCQgsgs----- PHẠM NGỌC TIỀN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÁC HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH CHEMTEC VIỆT NAM. ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC sĩ KINH TẾ ĐẠI HỌC KINH TÉ TP HỒ CHÍ MINH ------- ỈQSoCŨGSGS------ PHẠM NGỌC TIỀN ĐỀ XƯÁT GIẢI PHÁP CÁC HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH CHEMTEC VIỆT NAM. Chuyên nghành: Quản Trị Kinh Doanh (Hệ điều hành cao cấp) Mã số: 8340101 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC sĩ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: PGS. TRẦN MAI ĐỒNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Phạm Ngọc Tiền, là học viên chương trình đào tạo Thạc sì Ọuân trị kinh doanh hệ điều hành cao cấp, trường Đại học Kinh tế TP.
HCM, tôi đang làm việc tại Công ty TNHH Chemtec Việt Nam. Với vai trò và trách nhiệm là tác già của Đe án tốt nghiệp, tôi xin cam đoan Đe án tổt nghiệp với đề tài “Đe xuất giải pháp các hoạt động digital marketing tại công ty TNHH Chemtec Việt Nam” là do bán thân tự nghiên cửu và thực hiện theo sự hướng dần khoa học cua PGS.TS Tran Mai Đông. Những thông tin, số liệu, kết quả công bố trong đề án là hoàn toàn có cơ sờ vi được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin cam kết lời cam đoan này là hoàn toàn đúng sự thật.
Thành phô Ho Chí Minh, ngày thảng nàHỉ 2024. rác giả luận văn Phạm Ngọc Tiền MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHŨ VIỂT TẢT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ TÓM TẢT ABSTRACT CHUÔNG 1. Giới thiệu công ty. Xác định vấn đề cùa tố chức.
Triệu chứng của tô chức. Phân tích tỉm nguyên nhân của triệu chứng. Xác định vấn đề cốt lõi. Mục liêu cua đề án.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đổi tượng khào sát. Nguồn dừ liệu.
Phương pháp thực hiện. Y nghía nghiên cứu. Khái niệm thương hiệu. Ý định mua hàng của khách hàng B2B.
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết hành vi có kế hoạch. Các nghiên cửu liên quan. Xác định các yếu tố ánh hưởng đến vấn đề cốt lõi cùa Công ty. Quáng cáo trên công cụ tỉm kiếm.
Marketing nội dung. Truyên thông xà hội. Thái độ đôi với digital marketing.5 Nhận thức thương hiệu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú u.
Ọuy trinh nghiên cứu của đề án:. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Thang đo nghiên cửu.
Thiết lập bảng câu hỏi nghiên cửu. Mầu nghiên cứu. Thu thập dừ liệu. Nghiên cứu định tính tại bàn.
Nghiên cứu định lượng. PHÂN TÍCH THỤC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN VẮN ĐỀ CỐT LÕI. Giới thiệu mầu khảo sát.2 Kết quá phân tích.1 Thống kê mô tá cho mầu. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hộ sổ Cronbach's Alpha.
Kết quá phân tích EFA. Phân tích hồi quy. Phân tích mối quan hệ điều tiết cua biến BA “Nhận thức thương hiệu”. Phân tích mối quan hệ trung gian.
Phân tích nhận định về kểt quá khảo sát. Ọuảng cáo trên công cụ tìm kiểm.2 Tiếp thị nội dung.3 Truyền thông xã hội.4 Đánh giá chung. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VẮN ĐÈ CỐT LÕI.1, Mục tiêu hoạt động marketing tại công ly Chemtec VN. Các giải pháp cho vấn đề.
Đánh giá và quyết định giải pháp. Kế hoạch tổ chức thực hiện các giải pháp. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHŨ VIÉTTẮT B2B: (Business to Business) Khách hàng tô chức bán hàng. CN1,CN2: Chuyên gia trong nghành.
CVN: Công ty TNHH Chemtec Việt Nam. GS1, GS2, GS3 : Giám sát bán hàng. IND: Dâu nhớt công nghiệp. MCO: Dầu nhớt vận tái.
MK1, MK2: Chuyên gia marketing. NPP: Nhà phân phối. PCMO: Dầu nhớt xe ô tỏ. SEO: (Search Engine Optimization) Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
SKUs: Đơn vị sàn phấm. XNK: Xuất nhập khẩu. DANH MỤC CÁC BÀNG Bang 1.1 Doanh thu bán hàng công ty TNHH Chemtec Việt Nam qua các năm Bàng 1.2 Tống hợp ý kiến phóng vấn xác định vấn đề cua tổ chức. Báng tông hợp các biến có tan xuất xuất hiện nhiều trong lược kháo các nghiên cứu trước.
Thang đo các nhân tố.1 Kẻt quả kiêm định giả thuyết.2 Ket quâ phân tích khảo sát yếu tổ quáng cáo trên công cụ tìm kiếm.3 Kết quả thực trạng khảo sát yếu tổ tiếp thị nội dung.4 Kcl quá thực trạng kháo sát yếu tố truyền thông xà hội.1 Mục tiêu tăng trướng danh thu đên năm 2027. Giâi pháp cho hoạt động Truyền thông xã hội Bảng 5. Giải pháp cho hoạt động Quáng cảo trên công cụ tỉm kiêm.4 Ke hoạch thực hiộn công viộc cho các giái pháp. DANH MỤC CẤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Mô hình tố chức công ty TNHH Chemtec Việt Nam.
Sơ đồ tô chức phân phối cùa công ty TNHH Chemtec Việt Nam.3 Báo cáo kinh phí hoạt động Marketing công ty TNHH Chemtec Việt Nam.1 Mô hỉnh nghiên cứu của Dabbous & Barakat.2 Mô hình nghiên cứu cúa Shaouf & Li.3 Mô hình nghiên cứu của Agnihotri và cộng sự.4 Mô hình nghiên cứu của Hicn & Nhu.5 Mô hình nghiên cứu của Chalil và cộng sự.6: Mô hình nghiên cứu cùa Punjani, K.7 Mô hình nghiên cứu cúa Palma và cộng sự.8: Mô hình nghiên cứu cùa Jibril và cộng sự.9: Mô hình nghiên cứu cùa Nawaz, s.10 Mô hình ánh hưởng của hoạt động digital marketing đến ý định cưa khách hàng B2B.1 Kcl qua kiêm định mô hình nghiên cứu. TÓM TẤT Tiêu đề : Đề xuất giải pháp các hoạt động digital marketing tại Công ty TNHH Chemtec Việt Nam. Lý do chọn đề án: Digital marketing được xác định là vấn đề cốt lõi tại công ty TNHH Chemtec Việt Nam. Cùng với sự phát triên cùa công nghệ và mức độ ngày càng phô biến của các nền tảng mảng xã hội, các hoạt động liên quan đến digital marketing đà được chứng minh vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó mang tới khá năng tiếp cận, tưong tác, thu hút khách hàng tiềm năng, làm gia tăng nhận thức thương hiệu và tác động mạnh mè đến ý định mua hàng của khách hàng tố chức.
Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá ảnh hương của hoạt động digital marketing đỏi với viộc thúc đấy quyết định mua hàng của các khách hàng tố chức. Đồng thời, nghiên cứu sè làm rõ vai trỏ điều tiết của nhận thức thương hiệu trong mối quan hệ này, từ đỏ đưa ra những giải pháp cụ the đố tối ưu hóa hoạt động digital marketing nham nâng cao hiệu quá kinh doanh của sàn phâm dâu nhót Gazpromneft tại CVN. Phuong pháp nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, dừ liệu thu thập được từ khách hàng doanh nghiệp cúa công ty TNHH Chemtec Việt Nam và các đại lý phân phối của công ty tại các tình/thành tiêu thụ dầu nhớt lớn tại Việt Nam, mầu khảo sát là 138 mâu và khảo sát thông qua Google Forms, dừ liệu kháo sát được xử lý băng phản mềm SPSS.26, sẽ được sử dụng theo nguyên tắc thống kê mô tá, kiếm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tô khám phá EFA và phân tích hỏi quy và trung gian. Kêt quả nghiên cứu: Kêt quả nghiên cứu, cho thây các hoạt động digital marketing có ánh hường lích cực lên ý định mua dầu nhớt cúa khách hàng tô chức.
Trong đó, hoạt động truyền thông xà hội có ánh hường tích cực lớn nhất đến ỷ định mua hàng. Nghiên cửu, cũng bác bỏ vai trò điều tiết của nhận thức thương hiệu đối với mối quan hệ giừa AM (Thái độ của khách hàng đổi với các hoạt động digital marketing) và PI (Ý định mua hàng). Ý nghĩa của đề tài, đề tài cỏ đỏng góp vào thực tiền kinh doanh cùa công ty TNHH Chemtec Việt Nam, giúp cung cấp những giãi pháp cụ thế, dựa trồn nghiên cứu thực nghiệm đẻ giúp CVN tôi ưu hỏa hoạt động digital marketing, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Từ khóa: B2B Marketing, Digital marketing, Y định mua hàng, Nhận thức thương hiộu.
ABSTRACT Title:Proposed Solutions for Digital Marketing Activities: Chemtec Vietnam Co. Research Rationale:Digital marketing has been identified as a core issue for Chemtec Vietnam Co. With the development of technology and the increasing popularity of social media platforms, digital marketing activities have proven to be crucial for businesses. They offer the ability to reach, interact with, and attract potential customers, increase brand awareness, and significantly impact the purchasing decisions of organizational customers.
Research Objectives:To assess the impact of digital marketing activities on promoting the purchasing decisions of organizational customers. Additionally, the study will clarify the moderating role of brand awareness in this relationship, and from there, provide specific solutions to optimize digital marketing activities to improve the business performance of Gazpromneft lubricants al Chemtec Vietnam. Research Methodology: In this study, data was collected from corporate customers ofChemtec Vietnam Co. and the company's distributors in provinces/cities with high lubricant consumption in Vietnam.
The survey sample consisted of 138 respondents, and the survey was conducted through Google Forms. The survey data was processed using SPSS.26 software, and will be analyzed using descriptive statistics, Cronbach's Alpha reliability test, exploratory factor analysis (EFA), and regression and mediation analysis. Research Results: The research results show that digital marketing activities have a positive impact on the purchasing intention of organizational customers. Among them, social media activities have the greatest positive impact on purchasing intention.
The study also rejects the moderating role of brand awareness in the relationship between AM (Customer attitude towards digital marketing) and Pl (Purchase intention). Significance of the Study: The study contributes to the business practice of Chemtec Vietnam by providing specific solutions based on empirical research to help the company optimize digital marketing activities, thereby improving business performance. Keywords: B2B Marketing, Digital Marketing, Purchase Intention, Brand Awareness. Giói thiệu công ty Công ty TNHH Chemtec Việt Nam được thành lập năm 2017.
Và chỉnh thửc hoạt động bắt đầu năm 2018. Nghành nghề kinh doanh chính: Buôn bán dầu mờ nhờn, sản phâm hoá chât, vật tư thiết bị kỳ thuật khác. Công ty có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng (BCNB CVN, 2023). Tên giao dịch tiêng Việt: Công ty TNHH Chemtec Việt Nam.
Tôn giao dịch ticng Anh: Chcmtcc Vietnam Company Limited. Trụ sờ chính: 2 Đường sô 1B, Phường Binh Chiêu, Thành phô Thủ Đức, Thành phô Hồ Chí Minh. Mục tiêu chiến lược : CVN trở thành công ty phân phối các sản phâm dâu nhớt và hóa chất mạnh, với mục tiêu tăng trường ít nhất 20%. Đặt mục tiêu sán lượng năm 2028 là hơn 2 triệu lít/năm (BCCL 2024-2027, 2023).
Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Chemtec VN được tố chức theo hướng nhó gọn, linh hoạt với quy mô và mô hình công ty đang hoạt động với 08 nhân sự được bố trí theo sơ đô dưới đây: Hình 1.1 Mô hình tổ chức công ty TNHH Chemtec Việt Nam.