Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống GNSS INS trên thiết bị thông minh trong trắc địa bản đồ

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống gnss ins trên thiết bị thông minh ứng dụng trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2017

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ƯỚC LƯỢNG SAI SỐ CẢM BIẾN QUÁN TÍNH CỦA SMARTPHONE

1.1. Tóm tắt

1.2. Giới thiệu

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Công tác Trắc địa - Bản đồ (TĐBĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc đo đạc và thể hiện thông tin các đối tượng trên mặt đất. Từ những năm 1960, phương pháp truyền thống đã được áp dụng để xây dựng mạng lưới khống chế tọa độ và độ cao quốc gia. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng GNSSINS đã mở ra hướng đi mới cho TĐBĐ. Các máy thu GPS cầm tay, mặc dù có chi phí thấp hơn, nhưng không đủ độ chính xác cho các công việc yêu cầu cao. Ngược lại, thiết bị thông minh như smartphone đã được trang bị GNSS và cảm biến, cho phép thực hiện các ứng dụng trong TĐBĐ một cách hiệu quả hơn.

1.1. Sự phát triển của công nghệ trong TĐBĐ

Sự phát triển của công nghệ máy tính và cảm biến đã làm cho việc thành lập bản đồ trở nên dễ dàng hơn. Các smartphone hiện nay không chỉ là công cụ liên lạc mà còn có khả năng thu thập và xử lý dữ liệu địa lý. Việc tích hợp GNSSINS trên smartphone giúp cải thiện độ chính xác định vị tọa độ, từ đó hỗ trợ cho công tác TĐBĐ. Smartphone có thể được lập trình để tạo ra các ứng dụng, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc đo đạc và lập bản đồ.

II. Giải pháp tích hợp GNSS INS

Giải pháp tích hợp GNSSINS trên smartphone nhằm cải thiện độ chính xác định vị tọa độ. Việc sử dụng cảm biến quán tính có sẵn trên smartphone kết hợp với GNSS sẽ giúp nâng cao khả năng định vị trong các điều kiện khó khăn. Đặc biệt, smartphone có thể tận dụng phần cứng đã có để phát triển các ứng dụng mới mà không cần đầu tư thêm vào thiết bị chuyên dụng. Điều này không chỉ giảm chi phí mà còn mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng trong TĐBĐ.

2.1. Lợi ích của việc tích hợp

Việc tích hợp GNSSINS mang lại nhiều lợi ích cho công tác TĐBĐ. Đầu tiên, nó giúp cải thiện độ chính xác định vị tọa độ, đặc biệt trong các khu vực có tín hiệu yếu. Thứ hai, giải pháp này giúp giảm thiểu chi phí đầu tư vào thiết bị chuyên dụng. Cuối cùng, việc sử dụng smartphone làm công cụ định vị mở ra khả năng tiếp cận công nghệ cho nhiều người dùng, từ đó nâng cao hiệu quả công việc trong lĩnh vực trắc địa.

III. Ứng dụng thực tiễn của smartphone trong TĐBĐ

Smartphone đã được ứng dụng thành công trong nhiều công việc cụ thể trong TĐBĐ như đo đạc các đối tượng địa vật, đường giao thông, và các đối tượng khác. Đặc biệt, smartphone có thể được sử dụng để tìm kiếm điểm khống chế trắc địa và thu thập dữ liệu thực địa. Kết quả cho thấy độ chính xác định vị của smartphone có thể tương đương với các thiết bị GPS cầm tay chuyên dụng, mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng smartphone trong TĐBĐ.

3.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu cho thấy smartphone có thể đạt được độ chính xác tương đương với thiết bị GPS chuyên dụng trong một số công việc cụ thể. Việc sử dụng smartphone không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn rút ngắn thời gian thực hiện công việc. Các ứng dụng được phát triển trên nền tảng iOS đã được công bố và phân phối, cho thấy tính khả thi và hiệu quả của giải pháp tích hợp GNSSINS trên smartphone trong TĐBĐ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Ước lượng sai số cảm biến quán tính của Smartphone 1.1 Tóm tắt Chương này giải quyết vấn đề ước lượng các thành phần sai số do cảm biến quán tính gây ra và ảnh hưởng đến khả năng của Bộ đo quán tính - Inertial Measurement Unit (IMU) trong INS. Phân tích và đề xuất phương pháp giúp giải quyết những vấn đề còn tồn tại của các nghiên cứu trước đây. Phần thực nghiệm và bàn luận được trình bày ở Chương 3.2 Giới thiệu Hệ thống tích hợp GNSS/INS đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng định vị và định hướng. Việc tích hợp GNSS/INS chủ yếu được đặc trưng bởi khả năng của IMU để làm giảm sự gián đoạn cũng như cải thiện độ chính xác của GNSS.

Khả năng của IMU cơ bản phụ thuộc vào sai số của cảm biến quán tính. Sai số của cảm biến quán tính bao gồm các thành phần hệ thống và ngẫu nhiên. Thành phần hệ thống có thể ước lượng bằng hiệu chuẩn để loại bỏ khỏi dữ liệu thô của cảm biến. Thành phần ngẫu nhiên có thể được nghiên cứu bằng các quá trình ngẫu nhiên tuyến tính hoặc phi tuyến bậc cao, xác định các hệ số sai số ngẫu nhiên đặc trưng của cảm biến quán tính.

Các mô hình ngẫu nhiên này sẽ sử dụng cho bộ lọc định hướng như bộ lọc Kalman để cung cấp ước lượng tối ưu các giá trị của IMU [12]. Một IMU bao gồm cảm biến gia tốc, cảm biến tốc độ góc, có thể thêm cảm biến từ trường và một thiết bị bổ sung giúp thu nhận, xử lý tính toán dữ liệu cảm biến để xác định tư thế và hướng. Các IMU chuyên dụng cho INS 12 thường có giá thành khá cao (từ vài chục đến vài trăm ngàn đô la Mỹ/bộ), dẫn đến việc nghiên cứu, sử dụng các thiết bị này vẫn còn rất hạn chế ở Việt Nam. Ngược lại, các IMU sử dụng cảm biến chi phí thấp (từ vài trăm đến vài nghìn đô la Mỹ/bộ) thì độ chính xác vẫn chưa đủ tin cậy do sai số đến từ các cảm biến quán tính.

Các nghiên cứu sử dụng cảm biến chi phí thấp cho xây dựng IMU và bài toán tích hợp GNSS/INS [12, 37–39], đều đã chỉ ra rằng, các cảm biến chi phí thấp nếu được hiệu chuẩn phù hợp, thì có thể triển khai một IMU có đủ tính năng để được coi như một IMU cho INS. Trên các Smartphone, đã có một IMU được xây dựng sẵn cho mục đích giải trí, chúng được tích hợp ngay trong bộ xử lý chuyển động của phần cứng thiết bị, do đó việc can thiệp để hiệu chuẩn cảm biến cho IMU được xây dựng sẵn là không thể thực hiện được. Tuy nhiên, Smartphone vẫn được cung cấp Giao diện lập trình - Application Programming Interface (API) cho các nhà phát triển phần mềm để đọc dữ liệu thô từ các cảm biến quán tính với băng thông lớn nhất là 100 Hz. Nghĩa là có thể triển khai một IMU khác ở tầng ứng dụng cho INS từ dữ liệu của các cảm biến quán tính sau khi đã được hiệu chuẩn phù hợp.

Cảm biến gia tốc đo gia tốc (sự thay đổi vận tốc theo thời gian) của thiết bị dọc theo ba trục, như thể hiện ở Hình 1. Cảm biến tốc độ góc đo tốc độ quay của thiết bị quanh mỗi ba trục không gian, như thể hiện ở Hình 1. Như vậy, hệ trục ở Hình 1.1 chính là hệ trục IMU của Smartphone. Các cảm biến quán tính được trang bị sẵn trên Smartphone có kích thước nhỏ, nhẹ, có độ nhạy cao và tiêu thụ ít điện năng [21–23, 25–27].

Chúng được sử dụng chính trong các ứng dụng giải trí nhằm nâng cao trải nghiệm người dùng. Các cảm biến này đã sử dụng thành công trong một số ứng dụng như: Sức khỏe - ứng dụng theo dõi sức khỏe thông qua hoạt động được cài đặt sẵn trên Smartphone, iHandy hay Bubble Level - ứng dụng thay thế ống bọt thủy, Labyrinth - trò chơi điều khiển viên bi lăn qua các lỗ, hay GeoCompass - ứng dụng thay thế địa bàn để đo hướng dốc và thế nằm của đá. Mặc dù các cảm biến quán tính trong Smartphone có độ nhạy cao nhưng chúng luôn tồn tại một lượng sai số đáng kể 13 (a) (a) Hình 1.1: Cảm biến chuyển động trên Smartphone [24] (a) Cảm biến gia tốc đo sự thay đổi vận tốc theo thời gian dọc theo trục X, Y, và Z; (b) Cảm biến tốc độ góc đo tốc độ quay quanh trục X, Y, và Z đến từ khâu sản xuất và các yếu tố ngẫu nhiên khác, các đặc tính và cách thức xử lý các sai số được thể hiện ở Bảng 1. Nguồn sai số của cảm biến gia tốc và cảm biến tốc độ góc bao gồm hai thành phần: phần hằng số (hay nhiễu tất định) và phần thống kê (hay nhiễu ngẫu nhiên) [36].

Phần tất định sẽ gây nên sai số hệ thống cho INS, chúng bao gồm: các độ lệch, các hệ số tỷ lệ và sự không trực giao của các trục cảm. Phần ngẫu nhiên sẽ ảnh hưởng đến việc ước lượng độ cao vị trí, vận tốc và tư thế của INS. Việc xử lý nhiễu tất định sẽ được thực hiện bởi kỹ thuật hiệu chuẩn và loại bỏ chúng khỏi dữ liệu thô. Đối với nhiễu thống kê sẽ sử dụng kỹ thuật phân tích và mô hình hóa dữ liệu cảm biến để xác định các thành phần sai số ngẫu nhiên [13].

Các thành phần sai số ngẫu nhiên của cảm biến sẽ được đưa vào mô hình sai số của INS để ước lượng bằng bộ lọc Kalman hoặc AHRS [34].1: Đặc tính và cách xử lý các nguồn sai số của cảm biến Đặc tính Cách xử lý (loại bỏ / giảm thiểu) Sai số Tất định Thống kê Hiệu chuẩn Mô hình hóa Độ lệch X X X X Hệ số tỷ lệ X X Sự không trực giao X X Tạp nhiễu X X 1.3 Mô hình sai số và bù nhiễu cảm biến Nếu Véc-tơ gia tốc thực của cảm biến gia tốc (f ) và Véc-tơ tốc độ góc thực của cảm biến tốc độ góc (ω ) là những trị thực thì Véc-tơ dữ liệu đầu ra của cảm biến gia tốc (fˆ) và Véc-tơ dữ liệu đầu ra của cảm biến tốc độ góc (ω̂ ) sẽ được viết dưới dạng mô hình toán học tiêu chuẩn như sau [12]: fˆ ≈ [I + Sa + δSa ]f + ba + δba + wa (1.1) ω̂ ≈ [I + Sg + δSg ]ω + bg + δbg + wg (1.2) với:        1 0 0 SXX SXY SXZ  δSXX δSXY δSXZ  I = 0 1 0 , Sa,g =  SY X SY Y SY Z  , δSa,g =  δSY X δSY Y δSY Z  ,             0 0 1 SZX SZY SZZ δSZX δSZY δSZZ a,g      a,g  bx  δbx  wx  ba,g = by  , δba,g = δby  , wa,g = wy              bz δbz wz a,g a,g a,g trong đó I là ma trận đơn vị, Sa và Sg là các ma trận chéo bao hàm các hệ số tỉ lệ (các phần tử thuộc đường chéo chính) và hệ số chéo trục do yếu tố không 15 trực giao của các trục cảm (các phần tử không thuộc đường chéo chính) tương ứng của cảm biến gia tốc và cảm biến tốc độ góc, ba và bg là các độ lệch của cảm biến gia tốc và cảm biến tốc độ góc, δSa và δSg là ma trận sai số các thành phần hệ số tỷ lệ (các phần tử thuộc đường chéo chính) và sai số hệ số chéo trục do yếu tố không trực giao của các trục cảm (các phần tử không thuộc đường chéo chính) tương ứng của cảm biến gia tốc và cảm biến tốc độ góc, δba và δbg là các sai số độ lệch của cảm biến gia tốc và cảm biến tốc độ góc, wa và wg là đại diện cho các tạp nhiễu của các cảm biến. Thành phần độ lệch có hai đặc tính gồm đặc tính tất định và đặc tính thống kê như thể hiện ở Bảng 1. Đặc tính tất định của độ lệch là hằng số độc lập với giá trị thực của cảm biến, đại lượng này sẽ gây nên sai số hệ thống cho IMU. Đặc tính thống kê của độ lệch hay còn gọi là bất ổn độ lệch, đặc tính này sẽ gây nên sai số ngẫu nhiên cho IMU [15].

Độ lệch sẽ được hiệu chuẩn để xác định đặc tính tất định và phương pháp phân tích và mô hình hóa dữ liệu cảm biến để xác định đặc tính thống kê. Thành phần hệ số tỷ lệ và yếu tố không trực giao của trục cảm chỉ có đặc tính tất định, do đó có thể xác định bằng kỹ thuật hiệu chuẩn. Như vậy, kỹ thuật hiệu chuẩn phải xác định được tất cả các yếu tố tất định của sai số do cảm biến gây ra. Mô hình bù nhiễu cảm biến sẽ xây dựng dựa trên phương trình 1.

Sau khi xác định được độ lệch và hệ số tỷ lệ, dữ liệu cảm biến sẽ được bù nhiễu theo công thức 1. fˆ − ba − δba − wa f= (1.3) I + Sa + δSa ω̂ − bg − δbg − wg ω= (1.4) I + Sg + δSg Từ mô hình bù nhiễu như ở công thức 1.4 có thể thấy rằng dữ liệu cảm biến vẫn tồn tại thành phần sai số ngẫu nhiên, điều này sẽ được giảm thiểu theo kỹ thuật mô hình hóa sai số ngẫu nhiên.4 Hiệu chuẩn cảm biến quán tính 1.1 Giới thiệu Hiệu chuẩn được biết đến như là một cách thức cơ bản để loại bỏ sai số hệ thống, nội dung được ghi lại trong các tài liệu của Salychev [49], và Titterton [55]. Trong các cảm biến quán tính thì hiệu chuẩn là để loại bỏ nhiễu tất định [40], tức là so sánh giá trị đo được với một giá trị tham chiếu chuẩn đã biết. Về vấn đề hiệu chuẩn cảm biến, trên thế giới đã có một số công trình liên quan đến hiệu chuẩn cảm biến quán tính được đề xuất.

Đáng chú ý có các công trình sau: Stancin và cộng sự [52], đã đề xuất kỹ thuật hiệu chuẩn đối với các cảm biến gia tốc và cảm biến tốc độ góc 3D công nghệ vi cơ điện tử để cải thiện hiệu quả về mặt thời gian và độ phức tạp tính toán. Kỹ thuật này dựa trên số lượng nhỏ các phép đo nhất định được dùng để xác định các giá trị của 12 thông số hiệu chuẩn cho mỗi cảm biến. Mô hình này giả định rằng các giá trị đo được từ cảm biến bằng với hình chiếu của giá trị đo được trên các trục cảm của cảm biến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống GNSS INS trên thiết bị thông minh trong trắc địa bản đồ" được thực hiện tại Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên vào năm 2017, tập trung vào việc phát triển và ứng dụng công nghệ GNSS (Hệ thống định vị toàn cầu) và INS (Hệ thống định vị quán tính) trong lĩnh vực trắc địa và bản đồ. Bài viết nêu rõ các giải pháp tích hợp công nghệ này vào thiết bị thông minh, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc và lập bản đồ. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức ứng dụng công nghệ hiện đại trong trắc địa, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho ngành này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên cứu thuật toán và ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng GNSS trong nước, hay Giải pháp hoàn thiện hệ thống giáo dục Phật giáo Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, một nghiên cứu có liên quan đến việc áp dụng công nghệ trong giáo dục, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự giao thoa giữa công nghệ và các lĩnh vực khác. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu giải quyết bài toán lập lịch công việc nhóm với các ràng buộc xác định cũng có thể cung cấp thêm thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý và tổ chức công việc.