Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp vượt rào cản môi trường của sản phẩm dệt may sang thị trường EU của Công Ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư sản xuất Hà Nội Chương 2: Cơ sở lý luận chung về rào cản môi trường và vượt rào cản môi trường trong Thương mại Quốc tế Chương 3: Thực trạng vượt rào cản môi trường của EU đối với mặt hàng may mặc của Công Ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư sản xuất Hà Nội Chương 4: Giải pháp vượt rào cản môi trường mặt hàng dệt may sang thị trường EU của Công Ty TNHH Xuất nhập khẩu và đầu tư sản xuất Hà Nội 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG VÀ VƯỢT RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2. Tổng quan về rào cản môi trường trong thương mại quốc tế 2. Khái niệm và phân loại rào cản môi trường trong thương mại quốc tế Khái niệm Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa rõ ràng và được chấp nhận rộng rãi về rào cản xanh trong thương mại. Theo OECD (2012), “Rào cản xanh trong thương mại quốc tế là một dạng của hàng rào phi thuế quan, còn được gọi là hàng rào sinh thái.
Theo đó, các nước nhập khẩu thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh nghiêm ngặt, hệ thống kiểm dịch y tế phức tạp hoặc sử dụng nhãn hiệu môi trường xanh và trợ cấp xanh để hạn chế hoặc ngăn chặn hàng hóa nhập khẩu, nhằm đạt được mục đích bảo vệ môi trường sinh thái, sức khỏe con người và động vật và thực vật”. Ví dụ, EU yêu cầu các nhà xuất khẩu giảm thiểu lượng chất thải bao bì và sử dụng các vật liệu có thể tái chế trong các sản phẩm của họ để việc tiêu thụ các sản phẩm này không tạo thêm gánh nặng về giải quyết rác thải và suy thoái đất đối với EU, vốn ảnh hưởng đến môi trường của chính họ. Bên cạnh đó, EU cũng ban hành các chỉ thị ngăn chặn đánh bắt cá bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) để đối phó với mối đe dọa của nó đối với sự tồn tại của các cộng đồng ven biển trên toàn thế giới. Kuppusamy (2014) định nghĩa rào cản xanh là rào cản thương mại mà các nước áp đặt lên hàng nhập khẩu để bảo vệ nguồn tài nguyên hữu hạn, sức khỏe con người, động vật, thực vật, và hệ sinh thái của họ.
Tương tự, Chen Gong (2019) định nghĩa rào cản xanh là các rào cản phi thuế quan hạn chế dòng hàng hóa chảy vào một quốc gia bằng các tiêu chuẩn về môi trường tối thiểu của quốc gia đó. Wang (2015), Gekun Wei (2017), Dapeng Ren (2018), Wei Wei (2019), Fang Luo (2019) cũng có cùng ý kiến về rào cản xanh trong thương mại quốc tế là một dạng của hàng rào phi thuế quan, còn được gọi là hàng rào sinh thái, mục đích bảo vệ môi trường, sức khỏe con người và động thực vật. Dapeng Ren (2018) định nghĩa rào cản xanh là một dạng rào cản kĩ thuật đối với thương mại, hạn chế hoặc cấm buôn bán trực tiếp hoặc gián tiếp để bảo vệ môi trường. Wang, 2015) cho rằng, các nước nhập khẩu thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh nghiêm ngặt, hệ thống kiểm dịch y tế phức tạp hoặc sử dụng nhãn 6 hiệu môi trường xanh và trợ cấp xanh để hạn chế hoặc ngăn chặn hàng hóa nhập khẩu, nhằm đạt được mục đích bảo vệ môi trường sinh thái, sức khỏe con người và động vật và thực vật.
Mặc dù rào cản xanh được định nghĩa ở nhiều quy mô và góc độ khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung có một sự đồng thuận về mục tiêu ban đầu của rào cản xanh theo hướng các quốc gia xây dựng rào cản xanh và khả năng chúng bị lạm dụng với mục đích bảo hộ thương mại. Các rào cản này thường tồn tại ở những nước có quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn kĩ thuật. Thêm vào đó, theo Chen Gong (2019), các nước phát triển thường tận dụng khoảng cách về khoa học kĩ thuật với các nước đang phát triển để triển khai rào cản xanh, cản trở hoạt động xuất khẩu của các nước này.
Ngoài mục đích bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng ở nước nhập khẩu, rào cản xanh còn được sử dụng để hạn chế, thậm chí cấm hàng nhập khẩu nếu các tiêu chuẩn xanh cao hơn so với tiêu chuẩn quốc tế hoặc không thể chấp nhận được bởi hầu hết các nước khác (Dapeng Ren, 2018). Trong trường hợp này, rào cản xanh được dựng lên với mục đích bảo hộ thương mại. Tóm lại, có thể hiểu về rào cản môi trường như sau: Rào cản môi trường là một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về môi trường sản xuất, trình độ công nghệ sản xuất, xử lý chất thải, giải pháp tận thu, sử dụng, tái chế chất thải, giảm thiểu phát thải, tổ chức quản lý… Các nước áp dụng triệt để loại rào cản này là khu vực châu Âu, châu Mỹ, số ít ở châu Á. trong khi khu vực này là những thị trường có tiềm năng lớn.
Rào cản môi trường có thể ứng dụng linh hoạt dưới nhiều hình thức khác nhau. Phân loại Nội dung của hàng rào xanh rất phong phú và đa dạng các loại, các loại phổ biến bao gồm: (1) tính bắt buộc, (2) quy định cho sản phẩm, bao bì,nhãn mác và quy trình sản xuất, (3) quy định trực tiếp và gián tiếp bảo vệ môi trường, (4) Quy định bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trường Tính bắt buộc: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, các rào cản môi trường trong thương mại quốc tế không chỉ là một lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc. Để bảo vệ hành tinh và đảm bảo sự phát triển bền vững, các quốc gia cần thiết lập và thực thi nghiêm túc các tiêu chuẩn môi trường chung. Việc tuân thủ các 7 quy định này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra một sân chơi công bằng cho các doanh nghiệp và thúc đẩy đổi mới công nghệ.
Quy định cho sản phẩm, bao bì,nhãn mác và quy trình sản xuất đặt ra những thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe, doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và thay đổi quy trình sản xuất. Xu hướng tiêu dùng bền vững đang ngày càng gia tăng trên toàn cầu, kéo theo đó là sự xuất hiện của nhiều quy định mới về sản phẩm, bao bì, nhãn mác và quy trình sản xuất. Các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với yêu cầu về tính minh bạch trong chuỗi cung ứng, giảm thiểu chất thải, và sử dụng các nguyên liệu tái chế.
Để thích ứng với những thay đổi này, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững và đầu tư vào nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực Quy định trực tiếp và gián tiếp bảo vệ môi trường: Các quy định trực tiếp về sản phẩm, quy trình sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nâng cấp công nghệ, thay đổi mô hình sản xuất. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực. Bên cạnh đó, các quy định gián tiếp như hỗ trợ tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới, góp phần giảm thiểu gánh nặng cho doanh nghiệp.
Các quy định trực tiếp bao gồm các tiêu chuẩn về thành phần, chất lượng, bao bì, nhãn mác, quy trình sản xuất và các hạn chế về nhập khẩu đối với một số sản phẩm nhất định ví dụ như cấm nhập khẩu các sản phẩm chứa chất độc hại hay các sản phẩm nhập khẩu phải có nhãn mác ghi rõ nguồn gốc,. Ngược lại các quy định gián tiếp với mục tiêu tạo ra môi trường kinh doanh khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sạch và sản xuất bền vững. Bao gồm các chính sách về thuế, trợ cấp, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển và các chương trình khuyến khích tái chế, ví dụ như các chương trình thu gom và tái chế. Quy định bảo vệ tài nguyên và môi trường: Đi kèm với sự phát triển của nền kinh tế khoa học, các công nghệ máy móc kỹ thuật phát triển vượt bậc cũng gây ra những đe dọa không nhỏ đến môi trường, nhất là các công tác khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản khi sử dụng máy móc, hóa chất quá mức cho phép.
Rào cản 8 môi trường được thể hiện ở các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm xuất nhập khẩu và áp dụng các loại thuế,các tiêu chuẩn mức độ đáp ứng về chất thải ô nhiễm, khả năng tiết kiệm năng lượng, việc sử dụng nguyên vật liệu sản xuất có ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái hay không, các loại bao bì có tái sử dụng được hay không. Bên cạnh đó, một số thị trường còn áp dụng đánh thuế môi trường, thuế tài nguyên lên sản phẩm nhập khẩu. Đặc biệt các nước phát triển đã xây dựng các tiêu chuẩn hàng hóa trong đó quy định nghiêm ngặt hàm lượng tài nguyên thô như là một biện pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên… 2. Đặc điểm rào cản môi trường Trong các Hiệp định của WTO, vấn đề thương mại và môi trường đối với các sản phẩm xuất nhập khẩu thường được thể hiện dưới dạng các điều khoản về tiêu chuẩn, về quy trình sản xuất và chế biến cũng như các quy định về nhãn mác, hệ thống phí, lệ phí liên quan tới lĩnh vực môi trường.
Bên cạnh đó, các biện pháp quản lý thương mại các sản phẩm có liên quan tới môi trường ngày càng được sử dụng như các biện pháp phi thuế quan quan trọng đối với các quốc gia nhập khẩu vừa nhằm bảo vệ môi trường, vừa bảo hộ sản xuất. Các nước áp dụng triệt để loại rào cản môi trường - rào cản xanh thường tập trung vào những nước phát triển, đặc biệt ở khu vực Châu Âu, châu Mỹ và một số thị trường khó tính ở Châu Á. Những biện pháp này được coi như các “rào cản xanh” đang được các nước sử dụng tương đối phổ biến và hiệu quả trong việc kiểm soát nhập khẩu các sản phẩm liên quan đến môi trường và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước.