Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khác với cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây khi Nhà nước quyết định ba vấn đề cốt lõi (Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai?) và điều phối sản phẩm theo cơ chế cấp phát, giao nộp định sẵn, cơ chế thị trường buộc các doanh nghiệp phải tự quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính và chủ động tìm kiếm, thu hút khách hàng trong môi trường cạnh tranh.

Việt Nam là quốc gia sản xuất nông nghiệp lớn đang trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, kéo theo nhu cầu sử dụng bao bì cho các mặt hàng nông sản, công nghiệp và thủy hải sản phục vụ tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ. Nhận thức được tiềm năng thị trường và yêu cầu đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải đã đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất bao bì polypropylene (bao bì PP) vào tháng 7/2001. Để khai thác hiệu quả dây chuyền sản xuất mới, giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao doanh thu, việc xây dựng và triển khai các giải pháp tiêu thụ sản phẩm bao bì PP trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò, chức năng và nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức sản xuất và hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì PP tại Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải.
  3. Đề xuất một số giải pháp kinh tế - quản trị nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì PP của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì PP. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải (trụ sở chính tại Hà Nội, hai chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng và xưởng sản xuất bao bì). Phạm vi thời gian phân tích bao quát tiến trình phát triển của doanh nghiệp từ năm 1990 đến năm 2001, với trọng tâm số liệu thống kê sản xuất, xuất nhập khẩu ngành hàng giai đoạn 1998–2001.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khối kiến thức về kinh tế thương mại, quản trị bán hàng và marketing ứng dụng trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm được định nghĩa là quá trình chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền, qua đó chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hiện vật sang tiền tệ để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận.
  • Hệ thống chức năng của hoạt động tiêu thụ:
    • Chức năng lưu thông hàng hóa: Bao gồm vận tải, kho bãi, bảo quản, đóng gói và dự trữ hàng hóa. Tác giả dẫn chứng chi phí cho tổ chức lưu thông hàng hóa chiếm trung bình khoảng 13,6% tổng doanh số bán của doanh nghiệp sản xuất.
    • Chức năng trao đổi: Xác lập hành vi mua bán trên nguyên tắc tự nguyện với các điều kiện ràng buộc giữa hai chủ thể.
    • Chức năng thông tin: Thu nhận tín hiệu phản hồi từ thị trường về cung - cầu, giá cả, thị hiếu và phân khúc khách hàng.
    • Chức năng san sẻ rủi ro: Phân bổ áp lực tài chính và tồn kho thông qua mạng lưới trung gian thương mại (nhà phân phối, đại lý).
  • Mô hình chu kỳ sống của sản phẩm (Product Life Cycle): Phân tích 5 giai đoạn vận động của sản phẩm gắn với biến động doanh thu và lợi nhuận: (1) Thâm nhập thị trường ($0 - t_1$), (2) Phát triển ($t_1 - t_2$), (3) Chín muồi / Hưng thịnh ($t_2 - t_3$), (4) Suy giảm ($t_3 - t_4$), và (5) Trì trệ / Lão hóa ($t_4 - t_5$).
  • Ma trận 9 chiến lược vị trí giá cả và chất lượng của Philip Kotler: Khung định vị sản phẩm dựa trên 3 mức chất lượng (Cao, Trung bình, Thấp) kết hợp với 3 mức giá (Cao, Trung bình, Thấp).
  • Cơ sở pháp lý doanh nghiệp: Nghị định số 196-HĐBT ngày 11/12/1991, Nghị định số 388-HĐBT ngày 20/11/1991 và Thông báo số 21 ngày 14/12/1992 của Văn phòng Chính phủ về việc thành lập và tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước.
  • Công thức xác định hiệu quả tài chính:
    • Doanh thu bán hàng = $\text{Giá bán đơn vị} \times \text{Khối lượng tiêu thụ}$
    • Lợi nhuận tiêu thụ: $L = \sum [Q_i \times (P_i - Z_i - F_i - T_i)]$, trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm tiêu thụ, $P_i$ là giá bán đơn vị, $Z_i$ là chi phí lưu thông, $F_i$ và $T_i$ là các loại thuế và nghĩa vụ tài chính trên một đơn vị sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu khái quát thị trường (khai thác Niên giám thống kê Việt Nam, báo cáo bộ ngành, dữ liệu từ Trung tâm Thương mại Quốc tế, GATT, UNCTAD, Liên Hợp Quốc) và nghiên cứu chi tiết thị trường (quan sát thực địa, phỏng vấn, thu thập phản hồi khách hàng tại các điểm bán lẻ, kho hàng).


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Vai trò và nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương này tập trung làm rõ vai trò sống còn của khâu tiêu thụ trong chu trình tái sản xuất xã hội (Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng). Tiêu thụ là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh, quyết định tốc độ chu chuyển vốn lưu động và mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm. Tác giả phân tích các nguyên nhân phổ biến khiến sản phẩm ứ đọng: chất lượng kém, không phù hợp thị hiếu, định giá sai lệch, truyền thông kém hiệu quả, kênh phân phối tắc nghẽn hoặc sản xuất vượt quá dung lượng thị trường.

Nội dung quản trị tiêu thụ được tác giả triển khai qua các quy trình nghiệp vụ:

  1. Nghiên cứu thị trường: Thực hiện qua quy trình 3 bước: Thu thập thông tin (cung, cầu, giá cả, đối thủ cạnh tranh) $\rightarrow$ Xử lý thông tin $\rightarrow$ Xây dựng phương án và ra quyết định.
  2. Xây dựng chiến lược tiêu thụ: Xác định mục tiêu doanh số, lợi nhuận, thị phần; quản trị danh mục sản phẩm gắn với chu kỳ sống; nâng cao uy tín thương hiệu và bao gói.
  3. Chiến lược giá cả: Vận dụng định giá hướng nội (chi phí biên) hoặc hướng ngoại (theo thị trường, đối thủ), định giá sản phẩm mới ("hớt váng" hoặc "thâm nhập"), định giá theo địa lý (giá FOB, giá có cước vận chuyển, giá khu vực, giá trạm cơ sở) và các chính sách chiết khấu, khuyến mại.
  4. Lựa chọn kênh phân phối: Đánh giá ưu nhược điểm của 4 cấp độ kênh:
    • Kênh 0 cấp: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh 1 cấp: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh 2 cấp: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Người bán buôn $\rightarrow$ Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
    • Kênh 3 cấp: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Môi giới $\rightarrow$ Người bán buôn $\rightarrow$ Người bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
  5. Xúc tiến thương mại (Chiêu thị) và tổ chức thực hiện: Kết hợp giữa bán hàng trực tiếp (chào hàng cá nhân), quảng cáo truyền thông, tham gia hội chợ triển lãm, thiết lập cửa hàng giới thiệu sản phẩm, bán thử nghiệm và xây dựng quan hệ công chúng, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế và tổ chức thanh toán thu hồi vốn.
                  MA TRẬN 9 CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ GIÁ - CHẤT LƯỢNG (PHILIP KOTLER)
+----------------+-------------------------------+-------------------------------+-------------------------------+
| Chất lượng/Giá |              CAO              |          TRUNG BÌNH           |             THẤP              |
+----------------+-------------------------------+-------------------------------+-------------------------------+
| Cao            | 1. Chiến lược phụ giá hoa hồng| 2. Chiến lược thâm nhập sâu   | 3. Chiến lược giá trị cao     |
| Trung bình     | 4. Chiến lược giá cao         | 5. Chiến lược định mức TB     | 6. Chiến lược hàng chất lượng |
| Thấp           | 7. Chiến lược vơ vét          | 8. Chiến lược hào nhoáng      | 9. Chiến lược giá trị thấp    |
+----------------+-------------------------------+-------------------------------+-------------------------------+

Phần II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ bao bì PP của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải

Chương II khái quát lịch sử phát triển và mô hình tổ chức của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải (VINATACO). Tiền thân là Xí nghiệp vận tải trực thuộc Công ty Đại lý vận tải (Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm), tách ra hoạt động độc lập từ tháng 5/1990 với 20 nhân sự và 30 triệu đồng vốn lưu động. Ngày 06/01/1993, doanh nghiệp chính thức được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước, vốn đăng ký ban đầu đạt 752,915 triệu đồng và 60 lao động, doanh thu năm 1993 đạt xấp xỉ 30 tỷ đồng và tăng lên 50 tỷ đồng vào năm 1994. Đến tháng 5/1998, công ty mở rộng sang kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp; đến tháng 7/2001 đưa xưởng sản xuất bao bì PP vào vận hành với gần 50 công nhân, nâng tổng doanh thu toàn công ty lên 70,318 tỷ đồng và thu nhập bình quân người lao động đạt 700.000 đồng/tháng.

Bộ máy công ty vận hành theo cơ chế một thủ trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) cùng các phòng ban chức năng (Tổ chức Hành chính, Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Tài chính Kế toán, Ban Vận tải và Đại lý vận tải, Ban Bảo vệ quân sự, hệ thống Cửa hàng bán lẻ, Xưởng sản xuất bao bì và 2 chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh).

Để chứng minh tiềm năng thị trường bao bì PP, tác giả tổng hợp số liệu thống kê xuất khẩu nông sản và sản xuất công nghiệp giai đoạn 1998–2001:

Mặt hàng xuất khẩu Đơn vị tính Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Tăng/giảm so với năm 2000
Lạc nhân Nghìn tấn 111,0 127,0 83,3 87,0 +4,4 nghìn tấn
Cà phê Nghìn tấn 248,1 283,7 389,3 379,0 -2,6 nghìn tấn
Chè Nghìn tấn 18,8 20,7 32,2 34,0 +5,5 nghìn tấn
Gạo Nghìn tấn 1.998,0 3.003,0 3.553,0 3.800,0 +7,0%
Mặt hàng sản xuất công nghiệp Đơn vị tính Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Tăng/giảm so với năm 2000
Đường mật Nghìn tấn 517,0 656,0 620,9 622,2 +0,2 nghìn tấn
Phân hóa học Nghìn tấn 931,0 956,0 978,0 974,0 -0,4 nghìn tấn
Xi măng Nghìn tấn 5.828,0 6.585,0 7.291,0 8.328,0 +14,2%

Từ khối lượng hàng hóa sản xuất và xuất khẩu, tác giả tính toán nhu cầu sử dụng bao bì quy chuẩn trong năm 2001:

Nhóm sản phẩm Khối lượng hàng hóa (Nghìn tấn) Định lượng quy đổi Nhu cầu bao bì (Nghìn bao)
Xuất khẩu Cà phê 379,0 1.000 tấn 7.580
Xuất khẩu Gạo 3.800,0 1.000 tấn 76.000
Sản xuất Đường mật 622,2 1.000 tấn 12.444
Sản xuất Phân hóa học 974,0 1.000 tấn 19.480
Sản xuất Xi măng 8.328,0 1.000 tấn 166.560
Tổng cộng nhu cầu 5 mặt hàng - - 282.064

Phân tích cho thấy bao bì PP sở hữu các đặc tính kỹ thuật vượt trội về độ bền cơ học, khả năng chống ẩm mốc so với bao gai, bao giấy truyền thống, đồng thời giá thành cạnh tranh giúp tiết kiệm ngoại tệ nhập khẩu và chủ động nguồn cung bao bì cho nền kinh tế.

Phần III: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì PP ở Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải

Dựa trên các phân tích lý luận và thực trạng quy mô thị trường, tác giả đề xuất định hướng giải pháp đồng bộ:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa quy cách, kích thước, định lượng bao bì PP phù hợp với đặc thù bảo quản của từng loại hàng (xi măng, phân bón NPK/UREA, gạo, đường); cải tiến kỹ thuật dệt sợi và in ấn mẫu mã, nhãn hiệu bao bì sắc nét nhằm tăng sức cạnh tranh.
  • Xây dựng chính sách giá linh hoạt: Kết hợp phương pháp định giá theo chi phí biên và định giá bám sát thị trường; áp dụng khung giá trần - giá sàn, thực hiện chiết khấu thanh toán sớm, chiết khấu số lượng lớn và bù trừ cước vận tải theo khoảng cách địa lý.
  • Mở rộng và tổ chức lại mạng lưới phân phối: Kết hợp kênh trực tiếp (cung cấp số lượng lớn cho các nhà máy sản xuất xi măng, phân bón, công ty lương thực) với hệ thống đại lý bán lẻ cấp 1, cấp 2 tại các vùng nông nghiệp trọng điểm; tận dụng năng lực của Ban Vận tải nội bộ để giảm thiểu chi phí logistics.
  • Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại: Tham gia hội chợ triển lãm nông nghiệp - công nghiệp, mở rộng các cửa hàng và quầy trưng bày giới thiệu sản phẩm bao bì, triển khai chính sách bán thử và chào hàng chủ động đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản.
  • Cải tiến quy trình thanh toán và chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ trước khi giao hàng, đa dạng hóa phương thức thanh toán (chuyển khoản, tín dụng thương mại ngắn hạn cho bạn hàng truyền thống) nhằm bảo toàn vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng có giá trị về sự phát triển của doanh nghiệp và quy mô thị trường bao bì tại Việt Nam thời điểm đầu thập niên 2000:

  1. Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa toàn diện quy trình tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, kết hợp các mô hình quản trị marketing chuẩn mực (vòng đời sản phẩm, ma trận giá - chất lượng 9 ô của Philip Kotler, 4 cấp độ kênh phân phối) với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ chuyển đổi cơ chế.
  2. Về mặt dữ liệu thực tiễn:
    • Minh chứng cho bước phát triển tài chính của VINATACO qua các mốc: Vốn lưu động từ 30 triệu đồng (1990) lên vốn đăng ký 752,915 triệu đồng (1993); Doanh thu tăng từ 30 tỷ đồng (1993) lên 50 tỷ đồng (1994) và đạt 70,318 tỷ đồng (2001).
    • Xác lập bức tranh tăng trưởng của các ngành hàng công - nông nghiệp chủ lực (1998–2001), tiêu biểu như xuất khẩu gạo đạt 3,8 triệu tấn (tăng 7%), sản xuất xi măng đạt 8,328 triệu tấn (tăng 14,2%).
    • Định lượng chính xác tổng nhu cầu bao bì quy đổi cho 5 mặt hàng tiêu biểu năm 2001 đạt mức 282.064.000 bao (riêng ngành xi măng chiếm 166,56 triệu bao, ngành gạo chiếm 76 triệu bao).
  3. Về mặt giải pháp: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn kết giữa khâu sản xuất kỹ thuật tại xưởng bao bì với hoạt động thương mại, vận tải nội bộ và mạng lưới chi nhánh vùng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Xưởng sản xuất bao bì PP của công ty mới được đưa vào vận hành từ tháng 7/2001, do đó chuỗi số liệu thực tế về sản lượng tiêu thụ, cơ cấu khách hàng và chi phí kinh doanh của riêng mặt hàng bao bì PP tại thời điểm nghiên cứu chưa đủ dài để thực hiện các phân tích hồi quy hay đánh giá chuỗi thời gian nhiều năm.
    • Các số liệu về nhu cầu bao bì mới chỉ giới hạn ở 5 mặt hàng lớn (gạo, cà phê, đường, phân bón, xi măng), chưa bao quát hết các nhóm nông sản khác (chè, lạc nhân, hạt tiêu) và nhóm hàng công nghiệp thực phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích cơ cấu chi phí sản xuất chi tiết của từng loại bao bì PP (bao dệt đơn, bao tráng màng, bao có túi lót PE) để tối ưu hóa giá thành.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quản lý chuỗi cung ứng hiện đại và hoàn thiện hệ thống quan hệ khách hàng (CRM) trong mảng bao bì công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại quốc tế cần tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp phân tích chức năng tiêu thụ và cách tính toán nhu cầu thị trường từ sản lượng công - nông nghiệp.
  • Cán bộ quản trị và kinh doanh: Những người làm việc trong ngành sản xuất bao bì nhựa, vật tư nông nghiệp có thể tham khảo phương pháp tiếp cận thị trường thông qua liên kết giữa đại lý vận tải và thương mại sản phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính toán nhu cầu bao bì từ khối lượng hàng hóa xuất khẩu/sản xuất (Phần II) và việc cụ thể hóa ma trận định vị giá - chất lượng 9 ô của Philip Kotler (Phần I).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và các mốc chuyển đổi mô hình của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải (VINATACO) diễn ra như thế nào?
Công ty tiền thân là Xí nghiệp vận tải trực thuộc Công ty Đại lý vận tải (Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm). Tháng 5/1990 xí nghiệp tách ra độc lập với 20 người và 30 triệu đồng vốn lưu động. Ngày 06/01/1993, doanh nghiệp chính thức thành lập theo các Nghị định số 196, Nghị định số 388 của HĐBT và Thông báo số 21 của Văn phòng Chính phủ, với số vốn đăng ký ban đầu 752,915 triệu đồng.

2. Dây chuyền sản xuất bao bì PP của công ty được đầu tư vào thời điểm nào và mang lại quy mô việc làm ra sao?
Dây chuyền sản xuất bao bì PP chính thức được lắp đặt và đưa vào vận hành từ tháng 7/2001, tạo việc làm trực tiếp cho xấp xỉ 50 lao động trong xưởng sản xuất, đóng góp vào tổng doanh thu 70,318 tỷ đồng của toàn công ty năm 2001.

3. Theo tính toán của tác giả, tổng nhu cầu bao bì năm 2001 của 5 ngành hàng lớn tại Việt Nam là bao nhiêu?
Tổng nhu cầu bao bì quy đổi của 5 mặt hàng lớn năm 2001 đạt 282.064.000 bao, bao gồm: Xuất khẩu cà phê (7,58 triệu bao), Xuất khẩu gạo (76,0 triệu bao), Sản xuất đường mật (12,444 triệu bao), Sản xuất phân hóa học (19,48 triệu bao) và Sản xuất xi măng (166,56 triệu bao).

4. Chi phí lưu thông hàng hóa chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số bán theo cơ sở lý luận của khóa luận?
Theo cơ sở lý luận được tác giả trình bày tại Phần I, tổng mức chi phí cho việc tổ chức lưu thông hàng hóa (gồm vận tải, bảo quản, lưu kho, dự trữ, đóng gói, chi phí hành chính và xử lý đơn hàng) chiếm khoảng 13,6% tổng doanh số bán của doanh nghiệp sản xuất.

5. Ma trận định vị giá và chất lượng của Philip Kotler trong văn bản gồm những chiến lược cụ thể nào?
Ma trận gồm 9 chiến lược: (1) Chiến lược phụ giá hoa hồng, (2) Chiến lược thâm nhập sâu vào thị trường, (3) Chiến lược giá trị cao, (4) Chiến lược giá cao, (5) Chiến lược định mức trung bình, (6) Chiến lược hàng chất lượng tốt, (7) Chiến lược vơ vét, (8) Chiến lược hào nhoáng bề ngoài, và (9) Chiến lược giá trị thấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, đồng thời phản ánh chân thực quá trình chuyển đổi và mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải (VINATACO). Thông qua việc phân tích nhu cầu thực tế của các ngành công - nông nghiệp trọng điểm giai đoạn 1998–2001, công trình đã khẳng định tính cấp thiết của việc sản xuất và tiêu thụ bao bì PP. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ sản phẩm, giá cả, kênh phân phối đến xúc tiến bán hàng, đóng góp cơ sở thực tiễn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.