Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9 31 01 10) với đề tài "Giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Quỳnh Nga thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Công Toàn và TS. Ngô Thị Việt Nga, bảo vệ năm 2023.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam |
| Tác giả: Phạm Thị Quỳnh Nga |
| Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Công Toàn, TS. Ngô Thị Việt Nga |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên|
| Chuyên ngành: Quản lý kinh tế | Mã số: 9 31 01 10 | Năm bảo vệ: 2023 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được khẳng định tại văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và Đại hội XIII với định hướng phát triển kinh tế số trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Năm 2016 được lựa chọn là năm "Quốc gia khởi nghiệp", đi cùng việc ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Quốc gia đến năm 2025" (Đề án 844).
Đến năm 2021, Việt Nam xếp hạng thứ 54/100 hệ sinh thái khởi nghiệp toàn cầu, sở hữu 84 vườn ươm, 116 bằng sáng chế được cấp, 35 tổ chức thúc đẩy kinh doanh, 68 quỹ đầu tư mạo hiểm; số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đạt 857.551 doanh nghiệp và có 116.839 doanh nghiệp thành lập mới. Mặc dù có những chuyển biến rõ nét, hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Hệ thống văn bản chính sách hỗ trợ đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN) còn thiếu rõ ràng, các quy định về tài chính, tín dụng và tiếp cận mặt bằng chủ yếu là quy định chung, chưa phân bổ cụ thể theo vùng miền và thiếu hướng dẫn thực hiện đồng bộ.
- Hoạt động liên kết, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp khởi nghiệp với các viện nghiên cứu và trường đại học đạt hiệu quả chưa cao.
- Nguồn nhân lực khởi nghiệp còn thiếu hụt về kỹ năng và kinh nghiệm do sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu với chính quyền địa phương và các Bộ, ngành còn lỏng lẻo.
- Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo các tình huống đơn lẻ, lồng ghép chính sách khởi nghiệp trong bức tranh chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hoặc môi trường kinh doanh tổng thể, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện 5 nội dung quản lý nhà nước về thúc đẩy khởi nghiệp và kiểm định định lượng các yếu tố tác động đến hoạt động khởi nghiệp ở cấp độ quốc gia.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn năm 2035, góp phần phát triển kinh tế và hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khởi nghiệp và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021.
- Phân tích, kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn năm 2035.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2021; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022; các giải pháp đề xuất có định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 5 nội dung quản lý vĩ mô gồm: (1) Xây dựng và ban hành chính sách; (2) Hỗ trợ phát triển ý tưởng khởi nghiệp; (3) Xây dựng và liên kết các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp; (4) Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp; (5) Hoạt động kiểm tra, giám sát công tác hỗ trợ. Đối tượng doanh nghiệp khởi nghiệp được khảo sát giới hạn là các doanh nghiệp thành lập trong giai đoạn 2017 – 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình quốc tế |
Tác giả, công trình trong nước |
| 1. Chính sách thúc đẩy khởi nghiệp |
- Xu và Chen (2020): Khảo sát 315 DNKN, mô hình SEM chỉ ra chính sách hỗ trợ tác động cùng chiều. - Reynolds và cộng sự (2005): Dữ liệu 43 quốc gia (1998-2003). - Yang (2017): SEM với 1.231 mẫu từ 31 tỉnh thành. - Xie và cộng sự (2018): Vai trò phân bổ nguồn lực địa phương. |
- Nhóm biên soạn Đề án 844 (2016). - Phan Hoàng Lan (2016): Đề xuất nhóm cơ chế chính sách tài chính, hạ tầng, đào tạo. - VCCI (2019): Chính sách hỗ trợ gắn với địa phương. - Hoàng Thị Hải Yến (2019): 5 tiêu chí đánh giá chính sách khởi nghiệp. |
| 2. Hỗ trợ ý tưởng khởi nghiệp |
- Shane và cộng sự (2003): Khảo sát 8 doanh nghiệp. - Boudreaux (2014): Dữ liệu 25 quốc gia, mô hình OLS. - Dimov (2007), McMullen và Shepherd (2006): Vai trò cung cấp thông tin, tư vấn ban đầu. |
- Nguyễn Thị Mỹ Linh và cộng sự (2019): Mô hình SEM trên 459 sinh viên ĐH Kiên Giang. - Nguyễn Phúc Nguyên và cộng sự (2017): Khảo sát 115 hộ cá thể và 42 DNNVV, sử dụng EFA. |
| 3. Xây dựng và liên kết hệ sinh thái |
- Basso và cộng sự (2018): Nghiên cứu hệ sinh thái 8 nước Nam Âu. - Fredrickson (2014), Schiffer và cộng sự (2001), Watson và cộng sự (1998): Vai trò kết nối mạng lưới của Nhà nước. |
- Phan Hoàng Lan (2016): Vòng đời hệ sinh thái khởi nghiệp. - Phạm Trần Lê (2017), Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Ngọc Huyền (2018): Vai trò trung gian của trường đại học và cơ chế phối hợp. |
| 4. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp |
- Schiffer và cộng sự (2001): Mô hình hồi quy trên 42 quốc gia. - Verheul và cộng sự (2002): Giai đoạn 1972-1998 tại 23 nước. - Pretorius và cộng sự (2005), Bonini và Capizzi (2019), Storey (2003), Wilson (2015). |
- Hoàng Xuân Hòa và Phạm Thị Hồng Yến (2018), Lê Văn Vàng (2019). - Nguyễn Văn Trưởng (2018): Giai đoạn 2013-2017. - Nguyễn Viết Lợi (2018): Mô hình Probit trên 135 DNKN. - Nguyễn Mạnh Quân (2017), Lương Ngọc Minh (2019), Vũ Thị Vân và Vũ Hải Thúy (2020). |
| 5. Kiểm tra, giám sát hỗ trợ khởi nghiệp |
- Chowdhury và cộng sự (2019): Dữ liệu bảng 44 quốc gia (2001-2005). - Argandona (2007), Anokhin và cộng sự (2009): Mô hình DEA trên 64 quốc gia (1996-2002). |
- Nguyên Lâm (2021): Thực trạng thanh tra, kiểm tra hỗ trợ khởi nghiệp giai đoạn 2018-2020 tại Việt Nam. |
| 6. Yếu tố ảnh hưởng hoạt động khởi nghiệp |
- Baptista và Leitão (2015): 5.247 quan sát. - Baringer và Ireland (2008): 256 DNKN qua mô hình SEM. - Khan và cộng sự (2021): Mô hình Probit trên 3.413 quan sát. - Lanero và cộng sự (2016): PLS-SEM trên 1.212 quan sát. - Gudmundson và cộng sự (2003): Khảo sát 365 DNKN. |
- Các nghiên cứu trong nước chủ yếu đo lường ý định khởi nghiệp ở phạm vi hẹp (sinh viên, hộ kinh doanh), chưa có mô hình tổng thể đánh giá cấp độ DNKN toàn quốc. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Khắc phục sự thiếu thống nhất trong khái niệm: Phân định rõ nội hàm giữa khởi sự kinh doanh truyền thống và doanh nghiệp khởi nghiệp dựa trên đổi mới sáng tạo, phù hợp với trình độ phát triển của Việt Nam.
- Xây dựng khung phân tích vĩ mô toàn diện gồm đủ 5 nội dung quản lý nhà nước về thúc đẩy khởi nghiệp thay vì chỉ xem xét từng chính sách đơn lẻ.
- Thực hiện kiểm định thực nghiệm mô hình kinh tế lượng (EFA và hồi quy đa biến) để xác định mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh và hệ sinh thái đến hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết nền kinh tế khởi nghiệp của Richard Cantillon (1755): Khẳng định tinh thần khởi nghiệp luôn tồn tại trong tiềm thức doanh nhân; doanh nhân là chủ thể chấp nhận rủi ro, chịu trách nhiệm lưu thông hàng hóa và tận dụng chênh lệch giá để tạo động lực phát triển kinh tế.
- Lý thuyết xã hội khởi nghiệp (Schwab, 2017): Phân tích "hiệu ứng đám đông" và các chuẩn mực xã hội; sự lan tỏa từ các tấm gương khởi nghiệp thành công tạo niềm tin, sự đồng thuận và giảm bớt tâm lý e ngại rủi ro trong cộng đồng.
- Lý thuyết khởi nghiệp dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - Barney, 1991): Khẳng định các nguồn lực sẵn có (công nghệ, tài chính, lao động, hạ tầng) giúp DNKN tạo dựng lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro khi gia nhập thị trường.
- Lý thuyết khởi nghiệp sáng tạo của Joseph Schumpeter (1934): Xác định đổi mới sáng tạo là động lực nội tại của nền kinh tế thông qua 3 yếu tố: ý chí thành lập doanh nghiệp, ý chí chinh phục thử thách công nghệ mới và sự thỏa mãn khi tạo ra giá trị mới.
- Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal Setting Theory - Locke & Latham, 1990): Chỉ ra mối quan hệ giữa giá trị cá nhân, việc xác lập mục tiêu rõ ràng, mức độ kiên trì nỗ lực và kết quả thực thi của người khởi nghiệp dưới sự hỗ trợ từ các tổ chức trung gian.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH THIẾT LẬP VÀ THỰC THI MỤC TIÊU (Locke & Latham, 1990) |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Các giá trị và mong muốn] ---> [Cảm xúc] ---> [Thiết lập mục tiêu] |
| | |
| v |
| [Kết quả hoặc hiệu suất] <--- [Hành vi thực hiện] <--+-- [Tập trung, nỗ lực, kiên trì] |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận kế thừa các công trình đã công bố, tiếp cận hệ thống và tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan (doanh nghiệp, cơ quan quản lý, viện/trường).
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện tổng quan tài liệu, tham vấn ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và xác lập bảng hỏi khảo sát phù hợp với thực tiễn quản lý tại Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng:
- Công cụ đo lường: Thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo từ Tổng cục Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Quốc gia (NSSC) và Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh giai đoạn 2017 – 2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thu thập từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 đối với các DNKN, nhà quản lý và các chuyên gia trong hệ sinh thái khởi nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Chương 1 tổng hợp các tài liệu học thuật trong và ngoài nước thành các tuyến nội dung rõ ràng:
- Nhóm nghiên cứu chính sách: Làm rõ vai trò kiến tạo của Nhà nước, việc cung ứng tài chính, ưu đãi thuế và đào tạo.
- Nhóm nghiên cứu ươm tạo ý tưởng: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin thị trường, tư vấn pháp lý nhằm giảm thiểu rủi ro cho người khởi nghiệp ở giai đoạn đầu.
- Nhóm nghiên cứu hệ sinh thái và tổ chức hỗ trợ: Định vị vai trò của các vườn ươm, nhà đầu tư thiên thần, quỹ mạo hiểm, trường đại học và các dịch vụ hỗ trợ pháp lý.
- Nhóm nghiên cứu kiểm tra, giám sát: Chỉ ra yêu cầu minh bạch hóa nguồn vốn tài trợ và quy trình đánh giá kết quả triển khai chính sách.
- Xác lập khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào tại Việt Nam phân tích đồng bộ cả 5 nội dung quản lý nhà nước kết hợp mô hình kinh tế lượng để đo lường các yếu tố thúc đẩy DNKN trên phạm vi toàn quốc.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm và xây dựng khung lý thuyết quản lý:
- Xác định khái niệm: Khởi nghiệp là quá trình cá nhân tìm kiếm, nắm bắt cơ hội đầu tư kinh doanh và huy động nguồn lực nhằm hiện thực hóa ý tưởng thông qua việc thành lập doanh nghiệp.
- Xác định 5 nội dung quản lý nhà nước về thúc đẩy khởi nghiệp:
- Xây dựng và ban hành hệ thống chính sách hỗ trợ.
- Hỗ trợ phát triển và thương mại hóa ý tưởng khởi nghiệp.
- Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp (Doanh nghiệp lớn, Trường đại học, Tổ chức nghiên cứu, Tổ chức hỗ trợ, Tổ chức tài trợ vốn, Nhà cung cấp dịch vụ).
- Hỗ trợ trực tiếp cho các DNKN trong quá trình sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường.
- Kiểm tra, giám sát công tác thực thi các chương trình hỗ trợ.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình thúc đẩy khởi nghiệp tại 4 quốc gia gồm Ấn Độ, Israel, Singapore và Thụy Điển; từ đó rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện thể chế, phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm, đẩy mạnh liên kết viện – trường – doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hóa chấp nhận rủi ro.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết:
- Thiết lập khung phân tích và 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp:
- $H_1$: Yếu tố Vốn con người có ảnh hưởng cùng chiều đến Hoạt động khởi nghiệp.
- $H_2$: Yếu tố Văn hóa địa phương và văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến Hoạt động khởi nghiệp.
- $H_3$: Yếu tố Khả năng tiếp cận tài chính có ảnh hưởng cùng chiều đến Hoạt động khởi nghiệp.
- $H_4$: Mối quan hệ/liên kết giữa các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến Hoạt động khởi nghiệp.
- $H_5$: Yếu tố Môi trường kinh doanh có ảnh hưởng cùng chiều đến Hoạt động khởi nghiệp.
- Thiết kế bảng hỏi với các biến quan sát thuộc thang đo Likert 5 mức độ; mô tả quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu và quy trình xử lý dữ liệu qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến.
Chương 4: Thực trạng thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
Chương 4 phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021 và dữ liệu sơ cấp năm 2022:
- Thực trạng hệ sinh thái: Giai đoạn 2017 – 2021 ghi nhận sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp thành lập mới và nguồn vốn đầu tư mạo hiểm. Hệ thống chính sách từng bước được hoàn thiện thông qua Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Đề án 844.
- Kết quả kiểm định định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Các biến quan sát hội tụ vào 5 nhóm yếu tố độc lập và 1 biến phụ thuộc, hệ số KMO và kiểm định Bartlett đều thỏa mãn điều kiện thống kê.
- Phân tích hồi quy đa biến: Cả 5 yếu tố đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) và tác động cùng chiều đến hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam. Trong đó, hai yếu tố có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, thể hiện mức độ tác động mạnh nhất là Môi trường kinh doanh và Khả năng tiếp cận tài chính.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chính sách hỗ trợ còn phân tán, thiếu quy định đặc thù cho DNKN đổi mới sáng tạo; cơ chế cấp vốn và bảo lãnh tín dụng còn nhiều thủ tục phức tạp; các vườn ươm đại học thiếu kinh phí hoạt động; công tác thanh tra, kiểm tra còn chồng chéo giữa các cơ quan.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH HỒI QUY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP TẠI VIỆT NAM |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Vốn con người] ----------------------------------------(+)----+ |
| [Văn hóa địa phương và doanh nghiệp] -------------------(+)----+ |
| [Khả năng tiếp cận tài chính] (Ảnh hưởng lớn) ----------(+)----+--> [HOẠT ĐỘNG |
| [Liên kết thành phần trong hệ sinh thái] ---------------(+)----+ KHỞI NGHIỆP] |
| [Môi trường kinh doanh] (Ảnh hưởng lớn nhất) -----------(+)----+ |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Chương 5: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Trên cơ sở phân tích bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế, chương 5 xác định mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp:
- 07 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế chính sách thúc đẩy khởi nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả hỗ trợ ươm tạo và thương mại hóa ý tưởng khởi nghiệp.
- Tăng cường liên kết giữa các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp, phát huy vai trò trung tâm của trường đại học và viện nghiên cứu.
- Mở rộng và đa dạng hóa các kênh tài chính, phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và mạng lưới nhà đầu tư thiên thần.
- Cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến thành lập và giải thể doanh nghiệp.
- Phát triển vốn con người, đưa nội dung giáo dục khởi nghiệp vào hệ thống giáo dục đại học và dạy nghề.
- Đổi mới, nâng cao hiệu lực hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hỗ trợ khởi nghiệp.
- 04 nhóm kiến nghị cụ thể: Kiến nghị đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các lý thuyết nền tảng về khởi nghiệp (Cantillon, Schumpeter, lý thuyết nguồn lực, lý thuyết xã hội khởi nghiệp, lý thuyết thiết lập mục tiêu).
- Chuẩn hóa khung nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động thúc đẩy khởi nghiệp ở cấp độ quốc gia thành 5 trụ cột: hoàn thiện chính sách; ươm mầm ý tưởng; kết nối hệ sinh thái; hỗ trợ doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm quốc tế từ Ấn Độ, Israel, Singapore và Thụy Điển có giá trị tham chiếu cho các quốc gia đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động thúc đẩy khởi nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021 dựa trên số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước.
- Chứng minh thực nghiệm mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố đến hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam thông qua mô hình hồi quy đa biến; xác định Môi trường kinh doanh và Tiếp cận tài chính là hai yếu tố có tác động chi phối lớn nhất.
- Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ và 04 nhóm kiến nghị phân cấp rõ ràng theo thẩm quyền của từng Bộ, ngành nhằm thực thi Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu thứ cấp được giới hạn khảo sát trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2021; số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong năm 2022.
- Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp khởi nghiệp được thành lập trong vòng 5 năm (2017 – 2021), chưa bao quát hết các giai đoạn phát triển mở rộng sâu hơn của doanh nghiệp sau thời gian này.
- Luận án tiếp cận ở cấp độ vĩ mô toàn quốc, chưa đi sâu phân tích đặc thù riêng biệt theo từng ngành kinh tế cụ thể (nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, y tế) hay từng tiểu vùng địa lý.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi không gian và đối tượng khảo sát theo từng ngành/lĩnh vực kinh tế chuyên biệt để đánh giá tác động của chính sách đặc thù ngành.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn sau năm 2022 nhằm đánh giá sự thay đổi của hệ sinh thái khởi nghiệp trong bối cảnh phục hồi kinh tế và chuyển đổi số sâu rộng.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành của các mô hình tài chính mới (tài chính vi mô, đầu tư cộng đồng, công nghệ tài chính) hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và UBND các tỉnh, thành phố rà soát, điều chỉnh các đề án hỗ trợ khởi nghiệp, tiêu biểu như Đề án 844.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh có thể kế thừa khung phân tích lý thuyết, thang đo 5 nhóm yếu tố và mô hình hồi quy để triển khai các nghiên cứu học thuật tiếp theo.
- Các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp: Ban quản lý các vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, các quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp khởi nghiệp có thêm tư liệu tham khảo để xây dựng chiến lược liên kết và tìm kiếm nguồn lực phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam và yếu tố nào tác động mạnh nhất?
Luận án xác định và kiểm định 05 yếu tố ảnh hưởng gồm: (1) Vốn con người; (2) Văn hóa địa phương và văn hóa doanh nghiệp; (3) Khả năng tiếp cận tài chính; (4) Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp; (5) Môi trường kinh doanh. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy cả 5 yếu tố đều tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê, trong đó Môi trường kinh doanh và Khả năng tiếp cận tài chính là hai yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khởi nghiệp.
2. Luận án phân chia nội dung thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp của Nhà nước thành những trụ cột nào?
Luận án hệ thống hóa thành 05 nội dung quản lý nhà nước chính:
- Xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp.
- Hỗ trợ phát triển các ý tưởng khởi nghiệp.
- Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp.
- Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát công tác hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp.
3. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm từ những quốc gia nào?
Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại 04 quốc gia: Ấn Độ, Israel, Singapore và Thụy Điển; từ đó rút ra 05 bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, xây dựng quỹ đầu tư mạo hiểm, phát triển liên kết viện – trường – doanh nghiệp, nâng cao năng lực nhân lực và xây dựng văn hóa kinh doanh chấp nhận rủi ro.
4. Luận án đề xuất kiến nghị cụ thể tới những cơ quan quản lý nhà nước nào?
Luận án đề xuất 04 nhóm kiến nghị hướng trực tiếp đến:
- Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành cơ chế thí điểm (sandbox) và nâng cao hiệu lực chỉ đạo liên ngành.
- Bộ Tài chính: Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, cơ chế phân bổ ngân sách hỗ trợ khởi nghiệp và cơ chế vận hành quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Nâng cao hiệu quả triển khai Đề án 844, thúc đẩy bảo hộ sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư và tích hợp dữ liệu hỗ trợ DNNVV với DNKN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021 và phân tích định lượng dữ liệu khảo sát năm 2022, công trình đã làm rõ thực trạng 5 nội dung quản lý và kiểm định mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố then chốt đến hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam. Hệ thống 07 nhóm giải pháp và 04 nhóm kiến nghị được xây dựng có căn cứ khoa học vững chắc, đóng góp trực tiếp vào quá trình hoàn thiện chính sách phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2035.