MỞ ĐẦU 1TÍNH CAP THIẾT CUA DE TÀI. Ving Trung du min núi phía Bắc (TDMNPB), canh tác nông nghiệp chủ yếu là trên đất dốc với thể mạnh là các loại cây trồng cạn (cây ăn quả, cây công nghiệp, đồng có chăn nuôi). Địa hình bj chia cắt, ruộng nương thưởng có quy mô nhỏ, phân. tin, xa nguồn nước.
Lượng mưa và nguồn nước ty phong phú nhưng phân bổ không đều theo không gian và thời gian, thường phát sinh xói mòn, bạc màu đất do. mưa lớn trong mita mưa và thiểu nước tưới trong mia khô, là những yẾu tổ hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp trên đắt dốc. 'Nhiễu năm qua nhà nước và nhân din đã xây dựng nhiễu công trình thủy lợi bằng các giải pháp truyền thống như: Hồ chứa nước, đập dâng, trạm bom. để phát triển sản xuất, ôn định va nâng cao đời sống của người dân, góp phin xói đói giảm.
nghèo, Đến nay các công trình có diều kiện thuận lợi đã được khai thác tiệt để, những công tinh cồn lại, do địa hình phức tạp nên suất đầu tw ngày cảng cao. Hiện nay, vẫn đề đưa nước lên vũng cao dit dốc để tạo điều kiện chuyển đối cơ cầu cây trồng, mở rộng diện tích phát trién sản xuất dang là vin đề tổn tại cần giải quyết với những công nghệ thích hợp, Thu trữ nước ~ một biện pháp vừa có thể giải quyết được vin đề cấp nước tưới, vừa góp phn hạn chế mon thoái hóa đất sẽ là giải pháp hữu hiệu để phát triển canh te rên dt đốc Một số giải pháp. cong nghệ thu trữ nước đã được nghiên cứu. và ứng dụng như: Xây dựng hồ treo trên núi sử dụng các công nghệ vt liệu mới cấp nước cho đồng bào vùng cao; Công nghệ thu trừ nước trên dat dốc, phòng chống xói mòn, cung cấp.
nước tưới cho cây cam buổi; Mô hình thu irr nước mưa trên đồi cát phục vụ canh tie lâm nghiệp và phòng chẳng hoang mạc bóa, sa mạc héa .Mặc di công nghệ thu trữ nước đã được nghiên cứu và ứng dụng khá lâu nhưng hiện vẫn dừng lại ở các nghiên cứu thí điểm, chưa có hướng din tính toán xác định các chỉ tiêu thi công trình thu trữ nước. Các giải pháp thu trữ nước thiểu tinh đồng bộ với các giải pháp về kỹ thuật tưới, đối tượng cây trồng Véi quỹ đất chưa được tưới chiếm khoảng 70% diện tích canh tác nông nghiệp trên dit đốc vùng TDMNPB nhu cầu phi triển hệ thống thu trữ nước trong tương lại sẽ rit lớn. Vi vây nghiên cứu các giải pháp thu trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho vùng TDMNPB có ÿ nghĩa khoa học và thực tiễn cao IL. MỤC DICH VÀ PHAM VI NGHIÊN CUU "Mục đích nghiên cứu: ĐỀ xuất được các giải phip thu trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho vùng TDMNPB Phạm vi nghiên cứu: Ving Trung du Miễn núi phía Bắc IIL CÁCH TIẾP CAN VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU.
Cách tếp cận: ~ Tiếp cận thực t& i khảo sát, nghiền cứu, thu thập các sổ liệu liên quan đến 08 tài luận văn. - Tiếp c hệ thống: Tiếp cận, tim hiểu, phân tích hệ ống từ tổng thể đến chỉ đầy đủ và hệ thông. - Tiếp cin các phương pháp nghiên cứu mới công nghệ thu trữ nước. rên th giới.
Phương pháp nghiên cứu; + Phương pháp kể thừa: Ké thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến dé tai luận văn; + Phương pháp phân ích thống kẻ: tổng hợp và phân tích các tà liệu về khu vực nghiên cứu, tả liệu của các đề ti, dự án có liên quan. Kết hợp nghiên cứu lý thuyết di ;ông nghệ với thí nghiệm ngoài hiện trưởng dé xác: định các thông số kỹ thuật của công tình thu trữ nước. + Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của các bên liên quan (PRA), điều tra xã hội học dé lấy ý kiến của người dân va các cắp chính quyền địa phương + Phương pháp chuyên gia: Lay ý kiến chuyên gia, hội nghị hội thảo được sử dụng để th thập ÿ kiến của các nhà khoa học và các bên có liên quan; + Phương pháp điều ta thực địa tổ chức các nhóm điều tra gồm các chuyên gia về lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi, kinh tế, môi trường kết hợp với một số cán bộ địa phương; + Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng phần mềm CROPWAT được sử dụng để tính toán nhu cầu nước của cây trồng KET QUA DỰ KIÊN DAT DƯỢC. ~ Đề xuỗt được phương pháp xác định các chỉ iêu thiết kể công trình thu trữ nước.
~ Để xuất được các gái php thu trữ nước phục vụ sản xuất nông nghệp cho vùng TDMNPB. TONG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VUNG NGHIÊN cCứU 1L. Tổng quan tinh hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tha trữ nước trên thế giới. Tir xa xưa loài người đã biết cách sử dụng các biện pháp thu trữ nước.
tha trữ nước đã từng là phương kế sinh nhai chủ yéu tại các vũng khô hạn và bản khô hạn hàng ngàn năm trước, là tiền đề cho việc thiết lập các thành phổ và các khu đình cư trên sa mạc (Evemari và nkk, 1971), Cho đến thé ky 18, hàng triệu hect đất canh tác nông nghiệp ở những vũng khô hạn của thể giới chủ yếu dua rên việ thú trừ nước, Từ giữa thể ky 19, do ảnh hưởng của Đại Cách mạng Công nghiệp, các dự. án tưới tiêu sử dụng công trình thuỷ lợi lớn phát triển rất nhanh, thu trữ nước cùng, với các kỹ thuật tưới quy mô nhỏ không cỏn được các quốc gia quan tâm. Trong các thập ky gin đây, do sự khan hiểm và suy thoái tải nguyên nước cùng với việc phát triển các công trình thuỷ lợi ở một số nước và khu vực gần như đã đạt giới han, thu trữ nước lại thu hút được sự quan tâm đặc biệt Mặc dù kỹthuật thu trữ nước có từ rất sớm, nhưng mãi đến năm 1950n có một vải công trình nghiên cứu về thư trữ nước được tiến hành. Đến đầu những năm 1960 thì kỹ thuật thu trữ nước mới thực sự được nghiên cứu và phát tin, “Từ năm 1970, Nhóm tư vẫn nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (CGIAR) đã huy động nhiễu nguồn lực khoa học thé giới để nghiên cứu các giải pháp phòng chống han hán.
Các nha khoa học của CGIAR đã đưa ra nhiều sáng kiến và biện pháp nhằm đương đầu với các thách thức của han hán, trong đó quân lý dit và nước bên ving được coi là một trong những biện pháp chủ chốt. Các công nghệ canh tác. bên vũng trên đất dốc kết hợp với các biện pháp thu trữ nước, bảo vệ đất và nước của Viên nghiên cứu quốc tế về cây trồng cho vùng nhiệt đi bán khô hạn (ICRISAT) thuộc CGIAR đã làm tăng năng suất nông nghiệp, thu nhập của nông. dân và kha năng của người dân trong việc đối phó với hạn hắn, Mô hình này đã được nhân rộng tới hàng trăm làng xã tại ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Thái Lan và một số nước thuộc khu vục Dông Phi.
Qua nghiễn cứu tổng kết cúc mô hình phòng chống hạn hin tại khu vực Nam A, Viện Quản lý nước quốc tế (WMD thuộc CGIAR coi thu trữ nước là một công cụ chiến lược để đối phổ với han hắn Oweis, T. và nnk (2001) phân tích lợi ich của việc thu trữ nước ti các vũng khô hạn. lượng mưa vùng khô hạn thường không đủ đáp ứng yêu. cầu nước cơ bản của cây trồng do phân bố mưa không đều trong suốt thời vụ sin xuất.
Chẳng hạn, tại các nước vũng Địa Trung Hải, lượng mưa năm thường chỉ đạt 200-300 mm nhưng li tip trung vào một số trận mưa lớn dẫn đến lượng nước thất thoát đưới dạng bốc hơi và dong chảy mặt rit lớn, giai đoạn khô hạn kéo dài liên tue gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Do vay, dé sản xuất nông nghiệp bền vững, cần có giải pháp sử dụng nước mưa và báo vệ đất một cách hiệu qua và thu trữ nước. trưa là giải pháp tốt nhất ì nó làm tăng lượng nước cũng cấp cho một đơn vị diện tch cây trồng và giảm thiêu tác động của hạn hắn “Theo một báo cáo của Viện nước quốc tế Stockholm - SIWI (2001), vùng Tiểu Sahara của Châu Phi và Nam A sẽ đổi mặt với nguy cơ thiểu 400 triệu tấn lương thực vào năm 2020 do phần lớn dign tích canh tác nằm ti các khu vực khan hiểm về nước và thường xuyên chịu các đợt han hin. Căng thẳng vé nước trong các đợt hạn ngắn là nguyên nhân chính gây giảm năng suất cây trồng.
Cách mạng xanh. 4a chi ra rằng quản lý nước cho cây trồng một cách tối ưu là điều kiện cốt lõi để tăng năng suất cây trong, Tuy các công trình tưới có vai trỏ rit quan trọng trong sản. xuất lương thực nhưng tiềm năng nguồn nước cho các công trình này tai các vũng khô hạn lại rất hạn chế. Do đó, việc phát triển sản xuất nông nghiệp sử dụng nước.
mưa (rainfed agriculture) cho ving không có điều kiện xây dựng công trình thủy lợi là một việc tắt yêu để đảm bảo an ninh lương thực. Các biện pháp thu trữ nước quy Wg này sẽ phát huy hiệu quả rit cao trong việc tăng năng suất cây Prinz, D. H, (2002) tổng kết kỹ thuật thu trừ nước thành2 loại cơ bản: thu trữ nước mưa vả thủ trữ nước mặt. Thu trữ nước mưa là phương pháp hứng nước mưa từ một tiểu lưu vực, trữ lại trong đất hoặc trong các công trình trữ nước ở khu vực lân cận (bể, ao.) để cho cây trồng sit dụng.
Tỷ lệ giữa diện tích canh tắc va diện tích tiêu lưu vực có thé dao động từ 1/1 đến 1/hàng trăm, phụ thuộc vào mức độ khô hạn, loại cây trồng và tính chất đất. Thu trữ nước mặt bao gồm một hệ thống gồm các tiểu lưu vực với điện ích hàng km’, dng chảy mặt từ các tiểu lưu vực đồ được tập trung lại qua hệ thống kênh dẫn, dẫn đến khu canh tác, trữ lại trong các ting đất hoặc các công tình trữ nước, Thu trữ nước đôi hồi nhiều lao động cũng như diện tích mặt bằng nhưng nhìn chung là một giải pháp có chỉ phí thấp, mang lại hiệu quả phòng chống hạn hin cao. Hiệu quả mang lại từ việc áp ‘dung các giải pháp thu trữ nước đã chứng minh đây là một công cụ hữu hiệu để ting năng suất cây trồng, giảm thiệt bại, phục hồi rừng và cải tạo đắt. Hiện nay các nước, ấp dung rộng rãi các biện pháp thu trữ nước là Ai Cập, Tunisia, Libya, Algeria, Isreal, Jordan, North Yemen, India, Pakistan và các nước cộng hòa thuộc Liên bang, X6 viết trước đây, La 1.