Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò là đòn bẩy chiến lược thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và gia tăng năng lực sản xuất công nghiệp tại các địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đối với tỉnh Hưng Yên, từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2016, cơ cấu kinh tế địa phương đã ghi nhận bước chuyển mình sâu sắc: tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng vọt từ 20,26% năm 1997 lên 51,15% năm 2016, trong khi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh từ 51,87% xuống còn 12,84%. Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, toàn tỉnh đã thu hút lũy kế 377 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 3.615,4 triệu USD, trong đó riêng lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tới 360 dự án với quy mô 3.363,2 triệu USD.

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu nổi bật, hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp tại Hưng Yên vẫn đối mặt với không ít thách thức: tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký còn khiêm tốn, mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và khối doanh nghiệp hỗ trợ nội địa còn lỏng lẻo, chất lượng lao động kỹ thuật cao chưa đáp ứng đủ yêu cầu của các tập đoàn công nghệ toàn cầu. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đào Trọng Truyến, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Song tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá thực trạng, nhận diện các yếu tố chi phối và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2016, định hướng đến năm 2030. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, giúp tối ưu hóa không gian phát triển 13 khu công nghiệp tập trung với quy mô 3.685 ha, gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước nội địa và đẩy mạnh công nghiệp hóa địa phương theo hướng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế học quốc tế và khung thể chế quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tác giả tổng hợp các định nghĩa chuẩn hóa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Theo đó, FDI được định vị là dòng vốn đầu tư dài hạn gắn liền với quyền sở hữu tối thiểu 10% vốn cổ phần, cho phép nhà đầu tư quốc tế trực tiếp điều hành và kiểm soát tài sản sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận. Các khái niệm then chốt được phân tích xuyên suốt gồm: vốn đăng ký, vốn thực hiện, giá trị sản xuất công nghiệp, tác động lan tỏa công nghệ (spillover effect) và năng lực hấp thụ vốn của địa phương.

Luận văn phân loại chi tiết các phương thức đầu tư FDI tại Việt Nam, bao gồm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, cùng các mô hình đối tác công tư trong phát triển kết cấu hạ tầng như Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) và Xây dựng - Chuyển giao (BT). Về khung lý thuyết phân tích nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu kết hợp lý thuyết lợi thế so sánh và lý thuyết vị trí địa lý kinh tế để nhận diện 5 nhóm nhân tố chính tác động đến dòng vốn FDI cấp tỉnh:

  • Điều kiện tự nhiên và lợi thế vị trí địa lý kinh tế
  • Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch phát triển khu công nghiệp
  • Môi trường thể chế, cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư và thủ tục hành chính
  • Chất lượng và quy mô nguồn nhân lực địa phương
  • Môi trường kinh doanh và mức độ phát triển thị trường công nghiệp hỗ trợ

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2016 được trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. Để bổ sung dữ liệu định tính và kiểm chứng thực địa, tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp đối với mẫu nghiên cứu gồm 228 doanh nghiệp FDI đang trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh. Mẫu điều tra được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, phân bổ theo các ngành công nghiệp chủ lực như cơ khí lắp ráp, dệt may, điện tử và chế biến nông sản thực phẩm.

Hệ thống phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Lập bảng số liệu, biểu đồ biểu diễn quy mô vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu dự án và số lượng việc làm tạo ra qua từng thời kỳ từ năm 1997 đến 2016.
  • Phân tích so sánh và đối chiếu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 11,02%/năm giai đoạn 1997 - 2015, so sánh hiệu quả thu hút FDI của Hưng Yên với các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Đồng Nai và Bình Dương.
  • Phân tích tổng hợp chỉ số phát triển: Tính toán chỉ số giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 nhằm loại trừ yếu tố biến động giá cả.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, định lượng chính xác sự đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Hưng Yên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hút dự án FDI vào lĩnh vực công nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc với mức độ tập trung chuyên môn hóa cao. Tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh Hưng Yên có 377 dự án FDI được cấp giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 3.615,4 triệu USD. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối với 360 dự án (chiếm 95,49% tổng số dự án) và vốn đăng ký đạt 3.363,2 triệu USD (chiếm 93,02% tổng vốn đăng ký toàn tỉnh). Lũy kế đến năm 2016, có 228 dự án FDI đã chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đạt tỷ lệ 60,48% tổng số dự án cấp phép) với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 1.908,6 triệu USD (đạt 52,79% tổng vốn đăng ký).

Thứ hai, các khu công nghiệp tập trung là hạt nhân đón nhận dòng vốn đầu tư nước ngoài. Riêng trong lĩnh vực công nghiệp, có 227 dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh với vốn đăng ký 2.670,1 triệu USD và vốn thực hiện là 1.500,8 triệu USD. Trong đó, có 160 dự án công nghiệp bố trí tập trung bên trong các khu công nghiệp (chiếm 70,18% số dự án công nghiệp đang vận hành), với tổng vốn đăng ký là 1.522,4 triệu USD (chiếm 53,46% tổng vốn công nghiệp) và tổng vốn thực hiện đạt 953,6 triệu USD (chiếm 33,49% tổng vốn công nghiệp đăng ký).

Thứ ba, khu vực FDI đóng vai trò trụ cột đối với thu ngân sách, việc làm và ngoại thương của địa phương. Khối doanh nghiệp FDI tại Hưng Yên đã thu hút và tạo việc làm cho 75.672 lao động trực tiếp vào năm 2016. Đóng góp của khu vực FDI vào ngân sách nhà nước nội địa của tỉnh năm 2016 đạt 1.319,43 tỷ đồng, tăng gấp 99 lần so với mốc thu năm 1997. Đồng thời, các doanh nghiệp FDI đóng góp trên 90% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh, đưa tốc độ tăng trưởng xuất khẩu duy trì ở mức cao từ 28% đến 30%/năm.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GRDP và tổng vốn đầu tư, dữ liệu cho thấy khu vực FDI đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng khoảng 24%/năm trong giai đoạn 1997 - 2015, trở thành nhân tố dẫn dắt khu vực công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 19,02%/năm, vượt xa mức tăng 3,27%/năm của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Sự hiện diện của các khu công nghiệp lớn như Phố Nối A, Thăng Long II, Dệt may Phố Nối và Minh Đức đã tạo tiền đề hình thành chuỗi sản xuất cơ khí, linh kiện điện tử và dệt may xuất khẩu.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các địa phương dẫn đầu Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Bắc Ninh (đạt 631.632 tỷ đồng giá trị sản xuất công nghiệp FDI năm 2016, khu vực FDI đóng góp 58,9% GDP) hay Vĩnh Phúc (thu hút 255 dự án với hơn 3,7 tỷ USD vốn đăng ký, thu ngân sách trên 32.000 tỷ đồng), kết quả thu hút FDI của Hưng Yên bộc lộ một số hạn chế mang tính cấu trúc:

  • Tỷ lệ vốn giải ngân thực hiện trên vốn đăng ký của các dự án FDI công nghiệp mới đạt 56,2% (1.500,8 triệu USD trên 2.670,1 triệu USD), cho thấy nhiều dự án còn triển khai chậm so với tiến độ cam kết.
  • Ngành công nghiệp hỗ trợ tại địa phương phát triển chưa đồng bộ; sự kết nối cung ứng nguyên phụ liệu giữa các doanh nghiệp nội địa và các doanh nghiệp FDI còn rất hạn chế.
  • Dù tỉnh sở hữu nguồn lao động dồi dào với khoảng 74 vạn người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và nhân lực quản lý đáp ứng chuẩn quốc tế còn thiếu hụt nghiêm trọng, làm giảm sức hấp dẫn đối với các dự án công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và bài học kinh nghiệm từ các trung tâm công nghiệp như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Bình Dương và Đồng Nai, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm gia tăng sức hút dòng vốn FDI công nghiệp tại Hưng Yên giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030:

  • Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng và các chủ đầu tư hạ tầng đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và xử lý nước thải tập trung tại 13 khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch với tổng diện tích 3.685 ha; phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp đạt trên 75% vào năm 2020.
  • Cải cách thủ tục hành chính và đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường vận hành hiệu quả cơ chế "một cửa liên thông", công khai quỹ đất sạch, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xuống dưới 5 ngày làm việc và giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục thuê đất cho nhà đầu tư nước ngoài.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hiện đại: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn xây dựng chương trình đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp FDI; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ lên trên 65% vào năm 2020.
  • Ban hành cơ chế khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ: Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ vốn vay, mặt bằng sản xuất và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nội địa tham gia sản xuất linh kiện, phụ tùng cho các tập đoàn FDI lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.
  • Đổi mới chiến lược xúc tiến đầu tư có chọn lọc: Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh chuyển dịch phương thức xúc tiến từ thụ động sang chủ động tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn, thân thiện môi trường; kiên quyết từ chối cấp phép các dự án công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên và có nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu và thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên và các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng sử dụng làm căn cứ thực chứng để xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp, hoàn thiện cơ chế thu hút FDI và điều chỉnh quy hoạch quỹ đất công nghiệp đến năm 2030.
  • Ban quản lý và doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp: Các chủ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp vận dụng các giải pháp về đầu tư hạ tầng kỹ thuật, quản lý vận hành dịch vụ logistics và xây dựng chiến lược marketing địa phương nhằm nâng cao tỷ lệ lấp đầy dự án FDI.
  • Cộng đồng doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp phụ trợ trong nước: Các nhà đầu tư nước ngoài có bức tranh toàn cảnh về môi trường đầu tư, cơ chế ưu đãi và nguồn nhân lực tại Hưng Yên; các doanh nghiệp tư nhân trong nước nhận diện cơ hội liên kết chuỗi sản xuất và cung ứng phụ tùng cho đối tác FDI.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển tại các học viện, trường đại học sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp trong đánh giá chính sách kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô thu hút FDI vào lĩnh vực công nghiệp tại Hưng Yên đến năm 2016 đạt kết quả như thế nào?

Đến hết năm 2016, toàn tỉnh Hưng Yên thu hút lũy kế 377 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 3.615,4 triệu USD. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm ưu thế vượt trội với 360 dự án và 3.363,2 triệu USD vốn đăng ký. Có 228 dự án đã đi vào hoạt động với vốn thực hiện 1.908,6 triệu USD, giải quyết việc làm cho 75.672 lao động và đóng góp 1.319,43 tỷ đồng vào ngân sách nội địa.

Các khu công nghiệp đóng vai trò như thế nào trong thu hút dòng vốn FDI tại địa phương?

Khu công nghiệp tập trung là không gian hạt nhân thu hút vốn của tỉnh. Trong tổng số 227 dự án FDI công nghiệp đang hoạt động, có 160 dự án nằm trong các khu công nghiệp (chiếm 70,18%), với tổng vốn đăng ký 1.522,4 triệu USD và vốn thực hiện đạt 953,6 triệu USD, tập trung chủ yếu tại KCN Phố Nối A, KCN Thăng Long II, KCN Dệt may Phố Nối và KCN Minh Đức.

Yếu tố nào là điểm nghẽn lớn nhất trong việc thu hút FDI công nghiệp của Hưng Yên?

Nghiên cứu chỉ ra 3 điểm nghẽn chính: tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký mới đạt 52,79%; nguồn lao động kỹ thuật cao và năng lực quản lý hiện đại còn thiếu hụt; ngành công nghiệp hỗ trợ nội địa quy mô nhỏ lẻ, chưa tạo được mối liên kết chuỗi giá trị bền vững với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh lân cận?

Hưng Yên có thể tiếp thu bài học từ Vĩnh Phúc trong việc cải cách thủ tục hành chính rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư xuống 3 ngày, kinh nghiệm của Bắc Ninh trong việc chủ động xúc tiến các tập đoàn công nghệ toàn cầu như Samsung, Canon, và bài học của Bình Dương về quy hoạch hạ tầng khu công nghiệp hiện đại đi trước một bước.

Giải pháp cốt lõi nào giúp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội tỉnh?

Luận văn đề xuất ban hành gói chính sách ưu đãi riêng về thuế và mặt bằng cho các doanh nghiệp cơ khí chính xác, linh kiện điện tử nội địa; đồng thời thiết lập sàn giao dịch kết nối cung - cầu trực tiếp giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh với các tập đoàn FDI tại các khu công nghiệp tập trung.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp cấp tỉnh, phân tích rõ vai trò của dòng vốn FDI như một đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu GRDP công nghiệp - xây dựng đạt 51,15% vào năm 2016.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng giai đoạn 2005 - 2016 với 377 dự án FDI đạt 3.615,4 triệu USD vốn đăng ký, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện và chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật.
  • Nhận diện 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm thể chế chính sách, hạ tầng khu công nghiệp, vị trí địa lý kinh tế, nguồn nhân lực và môi trường đầu tư kinh doanh.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp chiến lược đồng bộ về hạ tầng, cải cách hành chính, đào tạo nghề chất lượng cao và phát triển công nghiệp hỗ trợ cho giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2030.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học thực chứng quý báu phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu học thuật và xây dựng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp.

Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Đào Trọng Truyến tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để ứng dụng các mô hình và giải pháp vào thực tiễn quản lý kinh tế địa phương.