Luận văn thạc sĩ về giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa nghiên cứu

0.6. Nội dung của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ KIỂM SOÁT VỐN – LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

1.1. Tổng quan về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.1.1. Đặc trưng cơ bản

1.1.2. Ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán

1.2. Lý thuyết về yếu tố “đẩy” và yếu tố “kéo”

1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FPI vào thị trường chứng khoán

1.3. Kiểm soát vốn

1.3.1. Khái niệm và các hình thức kiểm soát vốn

1.3.2. Sự liên hệ giữa kiểm soát vốn và lý thuyết bộ ba bất khả thi

1.3.3. Một số nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố quyết định dòng chảy vốn và vấn đề lựa chọn chính sách vĩ mô của một quốc gia để thu hút và quản lý dòng vốn này trong bối cảnh thực hiện bộ ba bất khả thi

1.4. Dòng chảy vốn, các yếu tố đẩy so với các yếu tố kéo và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

1.4.1. Bài học kinh nghiệm

1.4.2. Ý nghĩa nghiên cứu

1.4.3. Vận dụng nghiên cứu

1.5. Kinh nghiệm của Ấn Độ trong định hướng bộ ba bất khả thi: Kiểm soát vốn có hữu ích không?

1.5.1. Bài học kinh nghiệm

1.5.2. Vận dụng nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THÔNG QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Tổng quan dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua thị trường chứng khoán trong thời gian qua

2.2. Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài thông qua thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Đánh giá chung về bối cảnh kinh tế vĩ mô toàn cầu (yếu tố đẩy)

2.2.2. Các yếu tố mang tính đặc thù của Việt Nam (yếu tố kéo)

2.2.2.1. Sự ổn định kinh tế vĩ mô
2.2.2.2. Sự phát triển và độ mở cửa của thị trường chứng khoán
2.2.2.3. Sự đa dạng và vận hành có hiệu quả của các định chế tài chính trung gian
2.2.2.4. Quá trình cổ phần hóa và yêu cầu tái cấu trúc hệ thống doanh nghiệp nhà nước Việt Nam

2.3. Vấn đề kiểm soát dòng vốn FPI tại Việt Nam thời gian qua

2.3.1. Môi trường đầu tư

2.3.2. Chính sách kinh tế vĩ mô

2.3.3. Nhược điểm

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Dự báo dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới

3.1.1. Triển vọng về sự bùng nổ trở lại của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.2. Phân tích ma trận SWOT

3.2. Giải pháp xây dựng các điều kiện cần thiết hấp thụ dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô

3.2.1.1. Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trưởng kinh tế
3.2.1.2. Tự do hóa dòng vốn nhằm thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.2.2. Nhóm giải pháp mang tính thị trường

3.2.2.1. Phát triển thị trường chứng khoán
3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các định chế tài chính trung gian
3.2.2.3. Nới lỏng tỷ lệ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài
3.2.2.4. Xếp hạng tín nhiệm để thu hút đầu tư

3.3. Giải pháp kiểm soát dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

3.3.1. Thiết lập mục tiêu cho các biện pháp kiểm soát vốn trong thời gian tới

3.3.2. Các biện pháp cần khắc phục để hoàn thiện chính sách kiểm soát vốn của Việt Nam

3.3.2.1. Mở cửa thu hút nhưng không quên kiểm soát vốn
3.3.2.2. Quản lý tỷ giá hối đoái
3.3.2.3. Thực thi chính sách tiền tệ

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Lãi suất tiết kiệm 12 tháng tại Việt Nam và Mỹ (Số liệu chốt ngày 31/12 hàng năm)

Phụ lục 2. Quy mô giao dịch thị trường chứng khoán, vốn đầu tư nước ngoài và chỉ số VN-Index

Phụ lục 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động dòng vốn FPI vào Việt Nam, Các văn bản điều chỉnh tỷ lệ cổ phần sở hữu của nhà ĐTNN

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) nhờ vào những cải cách kinh tế và chính sách mở cửa. Tuy nhiên, việc thu hút và kiểm soát nguồn vốn này vẫn gặp nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc thu hút và kiểm soát FPI vào Việt Nam.

1.1. Đặc điểm của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

FPI có tính thanh khoản cao và dễ bị đảo ngược, điều này khiến cho việc kiểm soát dòng vốn trở nên khó khăn. Các nhà đầu tư có thể nhanh chóng rút vốn khi có biến động trên thị trường.

1.2. Tác động của FPI đến nền kinh tế Việt Nam

Dòng vốn FPI có thể thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán và tạo ra cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Các vấn đề như chính sách kinh tế vĩ mô không ổn định, rủi ro từ thị trường tài chính và sự cạnh tranh từ các quốc gia khác là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Chính sách kinh tế vĩ mô và rủi ro

Chính sách kinh tế vĩ mô không ổn định có thể làm giảm niềm tin của nhà đầu tư. Việc kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng để thu hút FPI.

2.2. Cạnh tranh từ các quốc gia khác

Việt Nam không phải là quốc gia duy nhất thu hút FPI. Các nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia cũng đang cạnh tranh gay gắt để thu hút nguồn vốn này.

III. Phương pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài hiệu quả

Để thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải cách chính sách, phát triển thị trường chứng khoán và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính.

3.1. Cải cách chính sách đầu tư

Cải cách chính sách đầu tư nhằm tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều này bao gồm việc giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng cường minh bạch.

3.2. Phát triển thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán cần được phát triển mạnh mẽ để thu hút FPI. Việc nâng cao tính thanh khoản và đa dạng hóa sản phẩm chứng khoán là rất cần thiết.

IV. Giải pháp kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Việc kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế. Các giải pháp kiểm soát cần được thực hiện một cách linh hoạt và hiệu quả.

4.1. Thiết lập mục tiêu kiểm soát vốn

Cần thiết lập các mục tiêu rõ ràng cho việc kiểm soát vốn, nhằm đảm bảo rằng dòng vốn vào không gây ra bất ổn cho nền kinh tế.

4.2. Quản lý tỷ giá hối đoái

Quản lý tỷ giá hối đoái một cách hợp lý sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút FPI.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đã được áp dụng tại Việt Nam và đã mang lại những kết quả tích cực. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.

5.1. Kết quả từ các chính sách đã thực hiện

Các chính sách thu hút FPI đã giúp tăng cường nguồn vốn cho thị trường chứng khoán, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia khác trong việc thu hút và kiểm soát FPI sẽ giúp Việt Nam cải thiện chính sách và đạt được hiệu quả cao hơn.

VI. Kết luận và tương lai của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Tương lai của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng cải cách và kiểm soát của chính phủ. Việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường tài chính sẽ là yếu tố quyết định.

6.1. Triển vọng phát triển thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai, nếu được hỗ trợ bởi các chính sách hợp lý.

6.2. Định hướng chính sách trong tương lai

Cần có định hướng chính sách rõ ràng để thu hút và kiểm soát FPI, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ KIỂM SOÁT VỐN – LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 1.1 Đặc trưng cơ bản  Tính thanh khoản cao Do chỉ quan tâm đến lợi tức (với một mức rủi ro nhất định) hoặc mức độ an toàn của CK chứ không quan tâm đến việc quản lý quá trình sản xuất và kinh doanh thực tế nên FPI có tính thanh khoản cao. Nói cách khác, nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể dễ dàng bán lại những CK cổ phần và CK mà họ đang nắm giữ để đầu tư vào nơi khác với mức tỷ suất lợi tức cao hơn và một mức rủi ro nhất định. Tính thanh khoản cao của FPI khiến cho hình thức đầu tư này mang tính ngắn hạn, đưa vào rất nhanh nhưng rút ra cũng rất nhanh, tính theo phiên trong từng ngày, tùy theo phiên trong từng ngày, tùy theo động thái nóng lạnh của giá cổ phiếu, trái phiếu trên TTCK hay sự tác động của chính sách quản lý của nhà nước bản địa.

Vì thế tính “đầu cơ” của nguồn vốn này thường cao hơn nhiều so với tính “đầu tư” (“đầu cơ” chỉ là thu lợi nhanh – mua ồ ạt giá cổ phiếu, trái phiếu thấp để nâng giá, sau đó lại bán ồ ạt lúc giá cổ phiếu, trái phiếu cao; “đầu tư” cũng nhằm thu lợi nhuận nhưng đầu tư nhằm phát triển để thu lợi nhuận lâu dài).  Tính bất ổn định và dễ bị đảo ngược Ngoài ra, do có thể thay đổi rất nhanh để tìm kiếm tỷ suất lợi tức cao hơn hay để có thể có được mức độ rủi ro thấp hơn nên FPI có đặc tính bất ổn định và dễ bị đảo ngược. Tính bất ổn định, trong một giới hạn nào đó có thể là có lợi khi nó cung cấp những cơ hội kinh doanh với lợi nhuận cao với/hoặc những cơ hội kinh doanh chênh lệch giá. Những cơ hội này sẽ thu hút các nhà đầu tư và khiến cho thị trường tài chính nội địa hoạt động hiệu quả hơn.

Tính bất ổn định còn chỉ ra rằng thị trường đang tìm kiếm những hình thức phân bổ vốn tốt nhất cho những cơ hội kinh tế hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tuy vậy, nếu điều này xảy ra thường xuyên và với mức độ lớn, những tác động tiêu cực tới hệ thống tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung sẽ xuất hiện. Hơn nữa, tính thanh khoản cao cùng với tính bất ổn định của FPI có thể dẫn đến tình trạng rút vốn ồ ạt khi có sự thay đổi trong quan niệm của giới đầu tư hoặc của các điều kiện kinh tế bên trong cũng như bên ngoài.  Tính đa dạng Ngoài ra, FPI còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau (miltiform) và rất phức tạp (complexity) như trái phiếu, cổ phiếu, giấy nợ thương mại (commercial paper) hoặc dưới dạng các công cụ phái sinh (derivative): kỳ hạn (forward), tương lai (future), quyền chọn (options)… 1.2 Ảnh hưởng của nguồn vốn FPI đến nền kinh tế thông qua TTCK Bảng 1.1 Mô tả tác động của vốn FPI đến Thị trường sơ cấp và thứ cấp Nguồn: “Foreign Portfolio Investment, Stock Market and Economic Development: A Case Study of India” – Parthapratim Pal, 2006 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Các nhà kinh tế học cho rằng dòng vốn FPI có thể đem lại lợi ích cho nền kinh tế trong ba cách thức sau đây: - Thứ nhất, dòng vốn FPI có thể cung cấp cho các quốc gia đang phát triển một nguồn vốn ĐTNN mà không tạo ra nợ.

Trong hoàn cảnh khan hiếm vốn, sự xuất hiện của dòng vốn FPI giúp các quốc gia này bổ sung tiết kiệm nội địa cho cải thiện lãi suất đầu tư. Bằng cách cung cấp ngoại hối cho các nước đang phát triển, FPI cũng giảm áp lực khoảng cách ngoại hối cho các nước kém phát triển, do vậy làm cho việc nhập khẩu những hàng hóa đầu tư thiết yếu dễ dàng hơn. - Thứ hai, sự gia tăng dòng vốn nước ngoài vào sẽ làm tăng hiệu quả phân bổ nguồn vốn trong một quốc gia. Theo quan điểm này, vốn FPI (cũng giống như FDI – vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài), có thể khiến các nguồn tài chính chảy từ các nước thừa vốn, nơi mà lợi nhuận mong đợi thấp, sang các nước thiếu vốn, nơi mà lợi nhuận mong đợi cao hơn.

Dòng chảy vốn vào các nước thiếu vốn sẽ giảm chi phí vốn, tăng đầu tư và gia tăng sản lượng. Tuy nhiên, theo một quan điểm khác, FPI không đem lại sự phân bổ nguồn vốn hiệu quả, bởi vì nguồn vốn quốc tế ít hoặc không có sự liên hệ với hoạt động kinh tế thực. Do đó, FPI không ảnh hưởng đến đầu tư, sản lượng hay bất kỳ yếu tố khác với những tác động phúc lợi cao cả. - Thứ ba và là lợi ích quan trọng nhất mà FPI đem lại cho nền kinh tế thông qua những hiệu ứng liên kết khác nhau thông qua thị trường vốn nội địa.

Theo quan điểm chính thống, một trong những lợi ích quan trọng nhất từ FPI là việc nó tạo ra áp lực tăng giá trong TTCK nội địa. Điều này ảnh hưởng lên chỉ số giá-thu nhập của công ty. Một chỉ số P/E cao hơn sẽ định hướng cho chi phí tài chính thấp hơn, theo đó lần lượt dẫn đến khối lượng đầu tư cao hơn. Chi phí vốn thấp hơn và sự bùng nổ TTCK sẽ khuyến khích phát hành CK mới.

Lợi nhuận cao hơn trong việc phát hành cổ phiếu mới sẽ là nhân tố thúc đẩy ở đây. Tuy nhiên, cần phải làm sáng tỏ rằng đầu tư CK không luôn luôn tạo ra sự gia tăng trong đầu tư thực sự ở khu vực tư nhân. Điều này đơn giản bởi vì hầu hết việc mua CK được tiến hành nhiều trên thị trường thứ cấp hơn là mua các CK mới phát hành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Ảnh hưởng đầu tiên là làm tăng giá cổ phần hơn là sự đổ vốn từ các quỹ đầu tư vào các công ty với mong muốn gia tăng đầu tư.

Tài sản gia tăng của các nhà đầu tư nội địa có thể thực sự làm tăng tiêu dùng. Theo cách này, một vài lượng đầu tư vốn có thể được nhắm vào tiêu dùng. Tuy nhiên, đây là vấn đề của bất kỳ một loại vốn nước ngoài nào và những đặc điểm tiêu cực của vốn FPI bằng các nào đó có thể được đền bù bằng phần lớn hơn nó nhận được hơn là việc chảy ngoại tệ trong ngắn hạn và trung hạn. Ngoài những lợi ích cơ bản, FPI cũng có một ưu điểm là thúc đẩy sự phát triển TTCK nội địa.

Chất xúc tác cho sự phát triển này là sự cạnh tranh của các định chế tài chính nước ngoài. Sự cạnh tranh này cần thiết phải có sự du nhập của công nghệ tài chính thiết yếu, vận dụng công nghệ vào môi trường trong nước và sự đầu tư tốt hơn vào dịch vụ tài chính và xử lý thông tin. Các kết quả là nâng cao năng lực phân bổ nguồn vốn, chia sẻ rủi ro và giám sát phát hành vốn. Sự nâng cao hiệu quả do quá trình quốc tế hóa làm tăng tính thanh khoản của thị trường, dẫn đến chi phí vốn sẽ thấp hơn.

Chi phí vốn nước ngoài cũng có khuynh hướng giảm xuống, bởi vì đầu tư gián tiếp nước ngoài được đa dạng hóa giữa các quốc gia và vì thế giảm thiểu những rủi ro riêng biệt của từng quốc gia. Một TTCK phát triển ngược lại cũng ảnh hưởng đến phía cầu. Nó cung cấp cho các nhà đầu tư một danh mục tài sản với mức độ rủi ro, lợi nhuận và tính thanh khoản khác nhau. Sự gia tăng cạnh tranh từ các định chế tài chính nước ngoài cũng dọn đường cho TTCK phái sinh phát triển.

Tóm lại, những thảo luận trên đây cho thấy vốn FPI có thể tạo ra những ảnh hưởng tích cực đối với nền kinh tế thông qua TTCK. Tất cả những dòng vốn ĐTNN vào cũng có những ảnh hưởng quan trọng đến sự điều hành kinh tế vĩ mô của một quốc gia thông qua chính sách tỷ giá, dự trữ ngoại hối, chính sách tiền tệ, tiết kiệm và đầu tư một cách đáng kể. Tuy nhiên, thực tế không phải lúc nào cũng đơn giản như những gì các học thuyết kinh tế chỉ ra. Bên cạnh lợi ích, dòng vốn FPI cũng đem lại những rủi ro cho nước tiếp nhận nó.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- - Trước hết, sự gia tăng mạnh mẽ dòng vốn FPI sẽ khiến cho nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng (kinh tế bong bóng) và khủng hoảng xảy ra khi nền kinh tế gặp phải những cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài. Điều này đặc biệt nguy hiểm hơn khi có sự đầu cơ nâng giá của các nhà ĐTNN. - Thứ hai, sự di chuyển quá mức của dòng vốn FPI vào một quốc gia cũng khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương. Lý thuyết và thực tế cho thấy, thông qua sự di chuyển của dòng vốn FPI, những thay đổi mang tính chu kỳ ở nền kinh tế của các nước phát triển sẽ nhanh chóng tác động tới hệ thống tài chính nội địa và khủng hoảng sẽ xảy ra một khi hệ thống này không thích ứng với những thay đổi đó.

- Thứ ba, lượng vốn FPI đổ vào một quốc gia nhanh có thể khiến cho đồng tiền nội địa tăng giá nếu sự điều chính cung tiền của NHTW không kịp thời và hợp lý. Nội tệ tăng giá làm giảm sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, trong khi đó lại nâng khả năng cạnh tranh của hàng ngoại nhập. Kết quả là tài khoản vãng lai, hạng mục quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia rơi vào tình trạng thâm hụt. - Thứ tư, FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá.

Điều này xảy ra bởi vì cùng với quá trình tự do hóa tài khoản vốn, NHTW của các nước chỉ có thể thực hiện được một trong hai mục tiêu còn lại: sự độc lập của chính sách tiền tệ hay sự ổn định của chính sách tỷ giá hối đoái. Trong điều kiện tự do di chuyển của vốn, nếu NHTW muốn duy trì chính sách tiền tệ độc lập thì bắt buộc phải thả nổi tỷ giá. Việc không tuân thủ nguyên tắc này sẽ khiến cho các chính sách kinh tế vĩ mô trở nên trái ngược nhau và đưa đến hậu quả tiêu cực cho nền kinh tế.3 Các yếu tố quyết định quy mô và sự dịch chuyển dòng vốn trên thế giới 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ