Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, thể hiện sâu sắc truyền thống "Uống nước nhớ nguồn". Trên bình diện cả nước, hiện có hơn 8,8 triệu đối tượng người có công, chiếm gần 10% dân số, trong đó có hơn 1,4 triệu người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, gần 1,2 triệu liệt sĩ và trên 117.300 Mẹ Việt Nam anh hùng. Tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 195,03 km² gồm 27 đơn vị hành chính cấp xã – công tác thực thi các chế độ ưu đãi luôn được các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, sau các đợt rà soát giai đoạn 2014-2015, thực tiễn tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như: hồ sơ tồn đọng chưa được giải quyết dứt điểm, công tác hỗ trợ nhà ở còn chậm và năng lực thực thi của cán bộ cơ sở chưa thực sự đồng đều.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Anh với đề tài "Giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ" (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, năm 2018) được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng triển khai chính sách trong giai đoạn 2015-2017. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích các nhân tố tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của các hộ gia đình chính sách, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết thực thi chính sách công và lý thuyết an sinh xã hội hiện đại. Quá trình thực thi chính sách được tiếp cận như một chuỗi hành động có tổ chức nhằm chuyển hóa ý chí của Nhà nước thành các kết quả cụ thể trong đời sống xã hội. Nghiên cứu tích hợp các quan điểm học thuật của các chuyên gia quản lý công tại Việt Nam, kết hợp chặt chẽ với khung khổ pháp lý hiện hành, trọng tâm là Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13 và Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Hệ thống khái niệm trung tâm được làm rõ gồm: chính sách xã hội, ưu đãi xã hội và người có công với cách mạng. Ưu đãi xã hội được xác định là sự đãi ngộ đặc biệt của Nhà nước và cộng đồng dành cho các nhóm đối tượng có cống hiến đặc biệt cho sự nghiệp giải phóng và bảo vệ Tổ quốc. Đối tượng thụ hưởng bao gồm 12 nhóm chính như: người hoạt động cách mạng tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và thân nhân liệt sĩ. Mô hình nghiên cứu phân tích tiến trình thực thi qua 4 giai đoạn logic: tuyên truyền phổ biến chính sách, lập kế hoạch thực hiện, tổ chức chi trả và cung cấp dịch vụ ưu đãi, kiểm tra giám sát và đánh giá phản hồi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Thanh Ba, báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Ba giai đoạn 2015-2017 cùng các văn bản chỉ đạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa trong năm 2017 thông qua bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc với quy mô mẫu hơn 150 đối tượng, bao gồm cán bộ quản lý, công chức chuyên trách cấp xã và đại diện các hộ gia đình chính sách.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 05 điểm nghiên cứu đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế của huyện: Thị trấn Thanh Ba (trung tâm đô thị), xã Lương Lỗ (vùng đồng bằng ven sông Thao), xã Mạn Lạn và xã Yển Khê (vùng chiêm trũng), xã Đông Thành (vùng đồi rừng). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phản ánh chính xác đặc thù địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng của địa bàn. Các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh liên năm (2015-2017) để bóc tách biến động cơ cấu chi trả, đo lường mức độ hài lòng của người thụ hưởng và đánh giá năng lực bộ máy thực thi. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý số liệu được triển khai từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba giai đoạn 2015-2017 có sự tăng trưởng ổn định, tạo nền tảng nguồn lực vững chắc cho các chính sách an sinh. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng từ 2.237,97 tỷ đồng năm 2015 lên 2.483,91 tỷ đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,35%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực với tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 31,98% lên 32,80%, trong khi ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 35,33% xuống 33,89%. Giá trị sản xuất bình quân trên một lao động đạt khoảng 36 triệu đồng vào năm 2017, góp phần cải thiện mặt bằng thu nhập chung.

Thứ hai, công tác chi trả trợ cấp và thực hiện các chế độ ưu đãi cho người có công được triển khai đầy đủ, đúng kỳ hạn. Địa phương đã bảo đảm 100% đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế và thụ hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe luân phiên theo quy định. Phong trào vận động Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" và chương trình xây dựng nhà tình nghĩa huy động được hàng trăm triệu đồng mỗi năm từ các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Nhờ đó, đời sống của đại đa số gia đình người có công trên địa bàn huyện được bảo đảm bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của khu dân cư nơi cư trú.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện một số hạn chế mang tính hệ thống trong khâu tổ chức thực hiện. Qua kết quả tổng rà soát chính sách, huyện vẫn còn các trường hợp tồn đọng hồ sơ xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và thân nhân liệt sĩ. Ngược lại, công tác thanh tra cũng chỉ ra một số ít hồ sơ chưa đủ điều kiện hoặc hưởng sai chế độ cần phải đình chỉ và thu hồi. Bên cạnh đó, việc giải quyết việc làm cho con em thương bệnh binh và hỗ trợ cải thiện nhà ở tại các xã vùng đồi rừng còn gặp nhiều trở ngại do hạn chế về nguồn vốn đối ứng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm cho thấy kết quả thực thi chính sách chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi 5 nhóm nhân tố: tính hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp lý, sự phân cấp phân quyền giữa các cấp chính quyền, hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra, sự tham gia giám sát của người dân, và đặc biệt là năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở. Đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại một số xã vùng sâu chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng hành chính công, dẫn đến tình trạng hướng dẫn thủ tục hồ sơ còn chậm trễ.

Khi so sánh với kinh nghiệm của các địa phương lân cận trong tỉnh Phú Thọ, huyện Hạ Hòa (quản lý hơn 16.000 đối tượng chính sách, 964 thương bệnh binh) và thị xã Phú Thọ (quản lý hơn 5.000 đối tượng chính sách, 692 thương bệnh binh) đã thực hiện rất tốt mô hình số hóa dữ liệu hồ sơ và đẩy mạnh xã hội hóa phong trào đền ơn đáp nghĩa. Tại Thanh Ba, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ liệt sĩ và điều hành chi trả trợ cấp vẫn còn ở mức độ sơ khởi. Trong các báo cáo quản lý, việc trình bày dữ liệu thông qua các bảng phân tổ chi tiết theo nhóm thương tật và biểu đồ cơ cấu nguồn quỹ an sinh xã hội sẽ giúp lãnh đạo huyện theo dõi trực quan và đưa ra các quyết định điều hành chính xác hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách người có công tại huyện Thanh Ba đến năm 2020 và các năm tiếp theo, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh thông tin đa kênh thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở, cổng thông tin điện tử và các buổi sinh hoạt chi bộ tại 27 xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là 100% người có công và thân nhân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ cùng các quy trình thủ tục xác nhận hồ sơ mới theo quy định của Nhà nước. Thời gian triển khai liên tục từ năm 2018. Chủ thể thực hiện là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện.

  2. Mở rộng nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa": Đẩy mạnh vận động xã hội hóa từ các doanh nghiệp trên địa bàn như các công ty sản xuất xi măng, chế biến chè, khoáng sản và con em địa phương thành đạt. Phấn đấu tăng trưởng nguồn thu quỹ từ 15% đến 20% mỗi năm, ưu tiên hoàn thành dứt điểm mục tiêu xóa 100% nhà tạm, nhà dột nát cho người có công trước năm 2020. Chủ thể chủ trì là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Thanh Ba phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ: Tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ cán bộ phụ trách công tác chính sách cấp xã; thiết lập cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ gắn liền với sự hài lòng của người dân. Cải tiến chế độ phụ cấp công việc để khuyến khích tinh thần tận tụy phục vụ. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Thanh Ba phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ.

  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu quản lý: Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu điện tử tích hợp thông tin của toàn bộ đối tượng người có công, thân nhân liệt sĩ và sơ đồ mộ chí nghĩa trang trên địa bàn huyện trong lộ trình 18 đến 24 tháng. Việc số hóa giúp kết nối liên thông dữ liệu, rút ngắn trên 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và ngăn chặn triệt để tình trạng tiêu cực, khai man hồ sơ. Chủ thể thực hiện là Ban Chỉ huy Quân sự huyện phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Ba.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và quy trình đánh giá thực thi chính sách ở cấp huyện, giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát hồ sơ và nâng cao chất lượng dịch vụ công an sinh xã hội.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chính sách an sinh, kỹ thuật phân tích dữ liệu đa nguồn và cách thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa tại khu vực trung du, miền núi.
  • Chính quyền địa phương các huyện có điều kiện tương đồng: Các huyện miền núi tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc có thể áp dụng mô hình phân tích theo 3 tiểu vùng sinh thái (vùng bãi ven sông, vùng trũng và vùng đồi rừng) của Thanh Ba để xây dựng kế hoạch chăm lo gia đình chính sách phù hợp với đặc thù địa bàn.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và doanh nghiệp tài trợ: Cung cấp bức tranh tổng thể về nhu cầu thực tế của các gia đình người có công (nhà ở, việc làm, điều dưỡng), giúp định hướng các chương trình thiện nguyện, nhận phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng và hỗ trợ sinh kế đúng đối tượng, đạt hiệu quả xã hội tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích cốt lõi của nghiên cứu thực thi chính sách người có công tại huyện Thanh Ba là gì? Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng triển khai các chế độ ưu đãi trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2017, làm rõ những thành tựu đạt được và những tồn tại bất cập, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người có công đến năm 2020.

2. Điểm đặc thù trong phương pháp chọn mẫu khảo sát của đề tài là gì? Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện tại 05 xã, thị trấn (Thị trấn Thanh Ba, Lương Lỗ, Mạn Lạn, Yển Khê, Đông Thành) tương ứng với 3 tiểu vùng kinh tế - sinh thái khác biệt của huyện. Cách tiếp cận này giúp phản ánh khách quan sự khác nhau về điều kiện tiếp cận dịch vụ ưu đãi giữa vùng trung tâm và vùng sâu.

3. Đâu là khó khăn lớn nhất trong việc thực thi chính sách tại huyện Thanh Ba giai đoạn 2015-2017? Khó khăn lớn nhất là việc xử lý các hồ sơ tồn đọng do thiếu giấy tờ gốc thời chiến, đặc biệt đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học. Đồng thời, nguồn lực ngân sách địa phương còn hạn hẹp, chưa đáp ứng kịp thời toàn bộ nhu cầu hỗ trợ sửa chữa và xây mới nhà ở cho các đối tượng khó khăn.

4. Luận văn đề xuất giải pháp gì để ngăn chặn tình trạng trục lợi hoặc làm sai lệch hồ sơ chính sách? Tác giả đề xuất đẩy mạnh số hóa 100% cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng, tăng cường công tác thanh tra công vụ định kỳ và phát huy vai trò giám sát cộng đồng của Mặt trận Tổ quốc cùng Hội Cựu chiến binh cơ sở, kiên quyết xử lý và thu hồi các khoản trợ cấp chi sai quy định.

5. Kết quả vận động Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" đóng vai trò như thế nào trong việc cải thiện mức sống người có công tại địa phương? Nguồn quỹ xã hội hóa hàng trăm triệu đồng mỗi năm đã hỗ trợ kịp thời cho việc xây dựng hàng chục căn nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm và hỗ trợ đột xuất cho các thương bệnh binh nặng. Nhờ đó, thu nhập và mức sống của các hộ gia đình chính sách tại Thanh Ba luôn giữ vững ngang bằng hoặc cao hơn mức trung bình khu dân cư.

Kết luận

  • Tổng kết nghiên cứu: Công trình đã hoàn thiện hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách ưu đãi người có công tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá thực trạng: Giai đoạn 2015-2017, huyện Thanh Ba đã triển khai đồng bộ các chế độ trợ cấp, bảo hiểm y tế và vận động quỹ xã hội hóa, bảo đảm mức sống ổn định cho người có công trong bối cảnh giá trị sản xuất toàn huyện đạt 2.483,91 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Nhận diện hạn chế: Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về xử lý hồ sơ tồn đọng, năng lực chuyên môn của cán bộ cấp xã và khoảng trống trong ứng dụng công nghệ thông tin quản lý.
  • Đóng góp khoa học: Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới tuyên truyền, xã hội hóa nguồn tài chính, đào tạo cán bộ và số hóa cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng.
  • Định hướng tiếp theo: Các cấp chính quyền huyện Thanh Ba cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động cụ thể, phân bổ nguồn lực để triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành xuất sắc mục tiêu an sinh xã hội cho người có công đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.