CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ THU HUT NGUON LUC KIEU HOL.1 Cơ sở lý luận về sự di cư.1 Khái niệm về sự di cu.2 Các nhân tổ ảnh hướng đến sự di cư.3 Phân loại người dĩ cư.4 Vai trò của người di cư đối với các nước đang phái triển.2 Cơ sở lý luận về kiều hối 1.1 Những hiểu biết chưng về kiêu hồi.2 Những khác biệt của kiêu hoi so với các nguôn vốn khác.3 Tác động của kiều hối đến nền kinh tế 1.4 Các nhân tô thu hút, kiều hồi ở các nước đang phát triển.3 Bài học kinh nghiệm về thu hút kiều hốiở các nước.3 Kinh nghiệm thu hút ở một số nước khác.4 Bài học thu hút kiều hồi rút ra cho Việt Nam CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT KIỂU HÓI Ở VIỆT NAM.1 Xuất khẩu lao động và tình hình người Việt Nam ở nước ngoài.1 Xuất khẩu lao độngở Việt Nam từ năm 2000 đến nay.2 Tình hình người Việt Nam ở nước ngoài từ năm 2000 dén nay.2 Cơ sở pháp lý về kiều hốiở Việt Nam.2 Từ năm 2000 đến nay.3 Tinh hình thu hút kiều hối ở 3.1 Đánh giá thực trạng thu hútliêu hết từ năm 2000 đến năm 2009. Triển n vong thu hit kiéu hồi năm 2010 ki.4 Vai trò của kiều hối đối voi nền kinh tế Việt Nam 2.1 Tác động của kiều hối đến nên kinh tổ Việt Nam 2.42 Những tác động khác của kiều hối đến Việt Nam.5 Những vấn đề trong hoạt động thu hút kiều hối ở Việt Nam.1 Những thuận lợi trong hoạt động thu hút kiều hồi ở Việt Nam 2.2 Những khó khăn trong hoại động thu hút kiều hồi ở Việt Nam. CHƯƠNG 3:GIẢI PHAP THU HUT NGUON KIEU HOI 6 VIỆT NAM.1 Cơ sở đề xuất giải pháp thu hút kiều hi.2 Những giải pháp tăng cường thu hút nguồn kiều hối ở Việt Nam.1 Những giải pháp thu hút kiều hồi từ lực lượng di xuất khẩu lao ave) 65 3.2 Nhiing giai ¡ pháp thu hút kiều hối từ Việt kiều.3 Những giải pháp hỗ trợ.
KẾT LUẬN DANH MUC PHY LUC Phụ lục 1: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 78/2002/QĐ - TTg ngày 17 tháng 6 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 170/1999/QÐ - TTg ngày 19 thang 8 năm 1999 về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước. Phụ lục 2: Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội ban hành về sửa đổi, bỗ sung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai. Phụ lục 3: Các bảng số liệu về kiều hối, tốc độ tăng trưởng kiều hối, FDI thực hiện, ODA giải ngân, GDP bình quân đầu người, tỷ lệ đô la hóa trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2009. DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU + Biểu đề: Biểu đồ 1.1: Tương quan giữa GDP trên đầu người và kiều hối ở khu vực châu A — cv si erirererrrrrrrirrrierrririiererrrirerĐ Thái Bình Dương.2: Các luồng ngoại tệ vào và độ lệch chuẩn.3: Kiều hối và những nguồn vốn khác ở các nước đang phát triển Biểu đề 2.1: Kiều hối chuyển về nước giai đoạn 2000 — 2009 .2: Tốc độ tăng trưởng kiều hối giai đoạn 2000 — 2009.3: Kiều hối, ODA, FDI giai đoạn 2000 -2009 Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng kiểu hối so với GDP ,các nguồn thu ngoại tệ năm 2009.5: Diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2000 — 2009.
® Bảng số liệu: Bảng 1.1: Nhân tế tác động đến hiện tượng di cư.1: Số công nhân xuất khẩu lao động, loại công việc và thu nhập tính đến tháng 3/2006 .2: Kiều hối và cán cân vãng lai của Việt Nam.3: Phí thu người hưởng trường hợp chuyển tiền đến từ nước ngoài tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam.eoccerrrieeireriiirriiiirrrri 53 * Ban dé: ren Bản đỗ 1.1: Mật độ di cư trên thế giới. 3 DANH MUC TU VA THUAT NGU VIET TAT FDI ; Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment). IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund). GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product).
NHNN : Ngân hàng Nhà nước. ODA :Vến hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance). VN : Việt Nam. WB : Ngân hàng thế giới (World Bank).
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization). LOIMO DAU Sau khi Việt Nam dành độc lập vào năm 1975, nước ta bất đầu công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế đất nước, tiến tới dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng đân chủ văn minh. Do Việt Nam đã trải qua thời gian dài trong chiến tranh nên kinh tế nước ta cách biệt rất xa so với kinh tế thế giới. Chính vì vậy để rút ngắn khoảng cách này, Đảng và Nhà nước đã chủ trương phát triển kinh tế theo phương châm: “Đi tắt đón đầu”.
Muốn thực hiện được điều này Việt Nam cần phải có một nguồn vến lớn để đầu tư vào các ngành trọng điểm tạo thêm việc làm từ đó phát triển kinh tế một cách toàn điện nhất. Do điều kiện lịch sử, sau khi thống nhất đất nước, một số lượng lớn người Việt di cư sang Hoa Kỳ, Canada, Anh, Pháp.Những năm gần đây còn có một lực lượng người Việt ra nước ngoài theo diện xuất khẩu lao động. Chính hai dòng người này những năm qua đã chuyển về Việt Nam một nguồn ngoại tệ khá lớn góp phần xây dựng quê hương, nguôn tiền này ta còn được biết với tên gọi là kiều hồi. Nhận ra được vai trò tích cực của kiều hối, nước ta đã có những chính sách thông thoáng hơn nhằm thu hút nguồn ngoại tệ này.
Trong những năm qua, tuy kiều hối mang về cho nước ta một lượng ngoại tệ đáng kể hàng năm nhưng chưa có tác dụng rõ rệt lên nền kinh tế trong nước, các biện pháp thu hút nguồn tài lực này của Nhà nước cũng chưa thực sự phát huy hết hiệu quả bên cạnh đó còn tồn tại những nhận định sai lệch về người Việt Nam ở nước ngoài. Chính vì những lý do trên đã thôi thúc tôi quyết định chọn đề tài khóa luận là:“GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT NGUỎN KIỂU HÓI Ở VIET NAM” Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người đi xuất khẩu lao động. Đóng góp của họ được thể hiện trong phần kiều hồi gửi về nước thông qua kênh chính thức từ năm 2000 đến năm 2009. Giai đoạn này có một lượng lớn kiều hối chuyển về nước và đã có tác động đáng kể đến nền kinh tế Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu: - _ Tình hình đóng góp kiều hối của Việt kiều và người đi xuất khẩu lao động. -_ Đánh giá thực trạng thu hút kiều hối từ Việt kiều và người đi xuất khẩu lao động giai đoạn 2000 — 2009 và triển vọng thu hút kiều hối năm 2010. - Tac động của nguồn kiều hối đến nền kinh tế Việt Nam. - Tim hiéu những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thu hút kiều hối.
Từ đó, đề xuất những giải pháp tăng cường thu hút nguồn kiều hối ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: - _ Thu thập số liệu thử cấp từ sách, báo, tạp chí, kỷ yếu, internet. trên cơ sở đối chiếu, so sánh. - _ Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu.
- _ Trình bày nhận xét theo lối diễn dịch, quy nạp. $$ CHUONG 1, CO SO LY LUAN VE THU HUT NGUON LUC KIEU HOI.1 Cơ sở lý luận về sự đi eư.1 Khải niệm về sự di cư. Sự đi cư là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm nơi tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (nguồn Wikipedia). Con người quyết định đi cư là đo hoàn cảnh hoặc điều kiện kinh tế - xã hội ở quê nhà nhưng dù mục dich gi thì những người đi cư đều mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp hơn, yên bình hơn và một công việc én định cải thiện thu nhập của bản thân, gia đình.
Hiện tượng di dân được đề cập trong tiếng Việt thông qua một từ Hán Việt : “Kiều” nghĩa là ở nhờ làng khác hay nước khác. Ngoài ra còn có một số từ ngữ khác liên quan đến sự di trú: -_ Kiều bào: người trong nước dùng từ này để gọi đồng bào của mình trú ngụ ở nước ngoài. - Kiều cư: động từ chỉ việc đi định cư ở một vùng khác, nước khác. - Kiéu dan: dân của nước này cư trú ở nước khác.
-_ Kiều hối: số tiền do kiều dân hoặc người đi xuất khẩu lao động gửi về quê hương của họ. - _ Kiều quyến: thân nhân của kiều dân sinh sống ở quê nhà, 1.2 Các nhân tỗ ảnh hưởng đến su di cw. Trong chương 3 bài Migration and Remittances Eastern Europe and the Former Soviet Union Report. 2006 (trang 77) của Ali Mansoor và Bryce Quillin có đề cập đến các nhân tổ tác động đến sự đi dân : “ Động lực của việc di dân có thé được mô tả như sự kết hợp của những nhân tố hút và đây thuộc về xã hội, dân tộc và chính trị.
Nhưng phần lớn kiều dân của Trung và Đông Âu và những nước Trung Á là lao động di trú. Lao động di trú thường được hiểu là bị thúc đấy bởi sự khác nhau trong tiền lương, thu nhập mong đợi giữa các thị trường.1 Nhân tố tác động đến hiện tượng di cư. Nhân tổ đây Nhân tổ hút \ Sự nghèo khó Viễn cảnh lương cao Về kinh tế eh ‘ Thất nghiệp, lương thấp Khả năng tăng chất lượng cuộc sống và dân số Thiếu giáo dục và y tế Phát triển cá nhân, nghề nghiệp. I Bạo lực, mâu thuẫn Về chính An toàn và bảo đảm Quản lý của nhà nước kém trị Tự do chính trị Tham nhũng Về xã hội | Lạm dụng nhân quyên Tỉnh thân dân tộc hướng về cội nguồn va văn | Phân biệt giới tính, chủng | Không phân biệt đối xử, xã hội bình hoá tộc, tôn giáo.
đăng Nguồn: Ali Mansoor và Bryce Quillin (2006) Nghèo đói là nguyên nhân lớn của hiện tượng di cư từ vùng núi về đồng bằng, từ nông thôn về thành thị, từ các nước nghèo đến các nước phát triển. Hầu hết người di cư rời quê hương do mong muốn thôi thúc là tìm kiếm một tương lai tốt đẹp hơn ở xứ người. Nước Anh là một miền đất hứa cho rất nhiều người di cư. Theo con số thống kê, hiện có 44.000 cán bộ ngành y đã đến định cư ở Anh trong năm 2003 (nguồn Global Issues).
Với nhiều người, nước Anh là miền đất hứa bởi họ có thể có được sự thành đạt và tự tin. Các nước phát triển ở châu Âu và Mỹ luôn được coi là nơi đến lý tưởng của những người nhập cư, nơi đây hàng năm thu hút hàng trăm triệu người tìm mọi cách lọt được vào những đất nước đó.