Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước giữ vai trò là công cụ kinh tế vĩ mô then chốt trong việc định hướng nền kinh tế, khắc phục các khuyết tật của thị trường, phân bổ nguồn lực quốc gia và thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội. Đối với hệ thống hành chính địa phương, ngân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành của ngân sách nhà nước, đóng vai trò là phương tiện vật chất bảo đảm cho hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở, điều tiết kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.

Tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, công tác quản lý tài chính - ngân sách giai đoạn 2009–2012 đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên thực tế quản lý thu ngân sách vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như: dự toán chưa bám sát khả năng thu thực tế, sự sụt giảm của các khoản thu từ đất, tình trạng nợ đọng và trốn thuế, cùng với cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý còn thiếu thốn. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kim Động, tác giả Dương Đình Viết (Lớp Quản lý kinh tế 52A) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách huyện Kim Động" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định thông qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện, nội dung quản lý thu ngân sách và bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong và ngoài nước.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thu ngân sách và công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Kim Động giai đoạn 2009–2012; nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và các kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thu ngân sách huyện Kim Động trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, tập trung nghiên cứu thực tế tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kim Động.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2008–2012 (trọng tâm là 2009–2012); các định hướng, giải pháp và mục tiêu hướng tới giai đoạn 2014–2016 và tầm nhìn 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận về tài chính công và quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương:

  • Bản chất và chức năng của ngân sách nhà nước: Phân tích 4 chức năng cốt lõi gồm: ổn định kinh tế vĩ mô; phân bổ nguồn lực; phân phối lại thu nhập xã hội; và điều chỉnh kinh tế thông qua các công cụ thuế, chi tiêu công.
  • Phân cấp nguồn thu ngân sách huyện: Xác định 3 nhóm nguồn thu theo thẩm quyền:
    1. Khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: Phí, lệ phí; thu sự nghiệp nộp ngân sách; thu đấu thầu/khoán đất công ích và hoa lợi công sản; huy động đóng góp tự nguyện; viện trợ không hoàn lại; kết dư năm trước; các khoản thu khác.
    2. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa huyện và cấp trên: Thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà đất (huyện Kim Động được phân cấp hưởng tỷ lệ 75%).
    3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Bổ sung cân đối ngân sách (ổn định từ 3 đến 5 năm) và bổ sung có mục tiêu theo từng năm.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002.
    • Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
    • Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP.
    • Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh việc thực hiện quy định pháp luật về phí, lệ phí và đóng góp của nhân dân.
    • Thông tư 26-TC/NSĐP-1984 hướng dẫn thi hành Nghị quyết 138-HĐBT năm 1983 về cải tiến chế độ phân cấp quản lý ngân sách đối với cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm giữa thực hiện so với dự toán qua các năm) để làm rõ biến động của các chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Báo cáo tổng kết hoạt động thu ngân sách huyện Kim Động các năm 2009, 2010, 2011, 2012.
    • Số liệu dự toán thu ngân sách huyện Kim Động giai đoạn 2009–2012 do Phòng Tài chính - Kế hoạch cung cấp.
    • Báo cáo thống kê tình hình sử dụng đất huyện Kim Động giai đoạn 2008–2012.
    • Chương trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Động và Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về ngân sách và quản lý thu ngân sách huyện

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về ngân sách nhà nước, vai trò của ngân sách cấp huyện trong việc duy trì bộ máy chính quyền cơ sở, điều tiết sản xuất kinh doanh và phát triển hạ tầng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".

Tác giả phân tích quy trình quản lý thu ngân sách huyện gồm 2 khâu chính:

  1. Quy trình lập dự toán thu ngân sách: Xác định khung thời gian và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan:
    • Xây dựng dự toán thảo luận với Bộ Tài chính (thời gian 45 ngày).
    • Thảo luận với Bộ Tài chính và các sở, ngành cấp tỉnh (thời gian 50 ngày).
    • Báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định (thời gian 20 ngày).
    • Tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định giao nhiệm vụ thu sau khi có Nghị quyết HĐND tỉnh (thời gian 10 ngày).
  2. Quy trình thực hiện thu ngân sách: Bao gồm phân bổ, giao dự toán và tổ chức công tác quản lý thu trên cơ sở Luật Quản lý thuế, các luật thuế chuyên ngành và quản lý chặt chẽ nguồn thu từ đất đai, tài sản công.

Đồng thời, chương I đúc kết bài học kinh nghiệm quản lý thu ngân sách từ:

  • Địa phương trong nước: Huyện Yên Phong (Bắc Ninh) với tốc độ tăng thu bình quân 18,7%/năm giai đoạn 2010–2012 (năm 2012 gấp 1,8 lần 2010), nhờ đa dạng hóa nguồn thu, làm đê bao lũ sản xuất 3 vụ lúa/năm và ứng dụng phần mềm CNTT; huyện Nghĩa Hưng (Nam Định) với mức tăng thu trung bình 121% nhờ kiểm soát chặt chẽ quy trình thu - chi và cải thiện hạ tầng.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nhật Bản áp dụng cơ chế phân cấp ngân sách linh hoạt, chuyển từ hệ thống phê chuẩn sang hệ thống tư vấn cho phép địa phương vay nợ; Trung Quốc trải qua các giai đoạn khoán ngân sách (1985–1993) đến cuộc cải cách thuế năm 1994 nhằm phân định rõ quyền thu - chi giữa trung ương và địa phương.

CHƯƠNG II: Thực trạng về thu ngân sách huyện Kim Động

Chương II giới thiệu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim Động: gồm 19 đơn vị hành chính (18 xã, 1 thị trấn), diện tích tự nhiên 102,8 km² (đất nông nghiệp chiếm gần 70%). Cơ cấu kinh tế năm 2013: nông nghiệp chiếm 33,23%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,62%, thương mại - dịch vụ chiếm 33,15%. Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 350,898 tỷ đồng, năng suất lúa đạt 64,96 tạ/ha; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 283 tỷ đồng.

Về cơ cấu tổ chức, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kim Động có 20 cán bộ (12 nam, 8 nữ), gồm 1 Trưởng phòng, 3 Phó Trưởng phòng, 14 chuyên viên và 2 nhân viên hợp đồng. Cơ sở vật chất của đơn vị còn hạn chế với diện tích làm việc gần 150 m², trang bị 2 máy tính xách tay và 1 máy tính để bàn cho toàn bộ cán bộ.

Tác giả tổng hợp số liệu thực trạng thu ngân sách huyện giai đoạn 2009–2012:

Chỉ tiêu Năm 2009 (Thực hiện) Năm 2010 (Thực hiện) Năm 2011 (Thực hiện) Năm 2012 (Thực hiện) Tỷ lệ TH/DT 2009 (%) Tỷ lệ TH/DT 2012 (%)
Tổng thu ngân sách 90.415 105.984
A. Thu cân đối NSNN 61.608
1. Thu từ SXKD trong nước 51.908
- Thu từ thuế ngoài quốc doanh 28.106 28.847 29.560 30.138 135% (2009) 97% (2012)
- Thu phí, lệ phí, trước bạ 11.489 11.421 11.785 100% (2010) 93% (2011)
- Thu từ nhà đất 41.402 22.527 18.402 205% (2009) 53% (2012)
+ Trong đó: Thu đấu giá đất 25.038 5.088
- Thu khác 645 621 798 598 96% (2009) 61% (2012)
2. Thu chuyển nguồn và kết dư 9.700 8.648 10.658 68% (2010) 77% (2011)
B. Thu để lại đơn vị quản lý 3.000 2.535 1.144 78% (2010) 157% (2011)
C. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh 29.754 29.849 104% (2009) 87% (2012)

(Đơn vị tính: triệu đồng; nguồn trích dẫn: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kim Động)

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu: Tổng thu ngân sách tăng từ 90.415 triệu đồng (2009) lên 105.984 triệu đồng (2012). Thu cân đối ngân sách chiếm tỷ trọng chủ đạo (xấp xỉ 70% tổng thu). Thuế ngoài quốc doanh tăng trưởng ổn định.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ thực hiện so với dự toán sụt giảm rõ rệt (từ 135% năm 2009 xuống 97% năm 2012). Các khoản thu từ nhà đất giảm sút nghiêm trọng (thu đấu giá đất năm 2012 giảm gần 80% so với 2009; tỷ lệ hoàn thành dự toán thu nhà đất từ 205% năm 2009 tụt xuống 53% năm 2012). Nguyên nhân do suy thoái kinh tế, chính sách thắt chặt tín dụng với lãi suất ngân hàng tăng cao (từ 14% năm 2007 lên 20%–24% năm 2010), khiến doanh nghiệp gặp khó khăn và nhu cầu bất động sản suy giảm. Bên cạnh đó, công tác lập dự toán còn mang tính ước lượng, thiếu bộ phận chuyên trách; trang thiết bị máy tính phục vụ công tác chuyên môn còn thiếu; cơ chế phân cấp ngân sách còn thụ động và lồng ghép.

CHƯƠNG III: Giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách huyện Kim Động

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ đường lối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên.

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Động đặt ra:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 8,6%/năm trở lên.
  • Thu nhập bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng/năm vào năm 2016.
  • Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.200 triệu đồng vào năm 2016, năng suất lúa bình quân trên 75 tạ/ha; 100% số xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng tối thiểu 8%/năm; tỷ lệ học sinh đỗ đại học, cao đẳng trên 70%; có 15 trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2016.

Năm nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu:

  1. Khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội: Đầu tư mở rộng các cụm công nghiệp may mặc, da giày; phát triển kinh tế trang trại (toàn huyện có hơn 300 trang trại quy mô lớn); nâng cấp giao thông nông thôn và mạng lưới bưu chính viễn thông.
  2. Đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Rà soát định biên theo hướng dẫn của Sở Nội vụ; đổi mới tuyển dụng, đánh giá theo kết quả công vụ; thực hiện Quyết định số 3203/QĐ-UB về phòng chống phiền hà, sách nhiễu; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và đạo đức công vụ.
  3. Ứng dụng khoa học công nghệ thông tin: Tiến hành tổng điều tra đội ngũ cán bộ để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự; đầu tư bổ sung thêm 4 máy vi tính phục vụ công tác chuyên môn; ứng dụng các phần mềm quản lý ngân sách chuyên ngành.
  4. Đổi mới phân cấp quản lý ngân sách: Xóa bỏ tính lồng ghép ngân sách, bảo đảm tính độc lập của ngân sách từng cấp chính quyền địa phương; cấp trên không áp đặt giao dự toán cứng nhắc mà điều tiết qua chương trình mục tiêu; hoàn thiện tiêu chí bổ sung có mục tiêu gắn với đặc thù từng xã.
  5. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền: Tuyên truyền, nâng cao ý thức tự giác kê khai nộp thuế của hộ kinh doanh và doanh nghiệp; ngăn chặn thất thu, trốn thuế và nợ đọng thuế.

Kiến nghị với cơ quan cấp trên:

  • Với Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện hệ thống chính sách tài khóa sát thực tế; tăng cường kiểm soát thu - chi qua Kho bạc Nhà nước; xây dựng cơ chế điều tiết nguồn vốn vượt thu để hỗ trợ các xã khó khăn.
  • Với cơ quan tài chính cấp trên: Phân định rõ thẩm quyền giữa Thanh tra Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra Nhà nước nhằm tránh chồng chéo; đào tạo CNTT cho 4 nhóm nhân sự (lãnh đạo huyện/xã, cán bộ CNTT chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm CNTT, người sử dụng); phát triển mạng diện rộng (WAN) tốc độ cao (X.25, ISDN); và triển khai 3 phần mềm dùng chung gồm hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội, quản lý công văn - hồ sơ công việc, và trang điều hành điện tử.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về dự toán, chấp hành dự toán và cơ cấu thu ngân sách huyện Kim Động trong 4 năm liên tiếp (2009–2012).
  • Phân tích và chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nguồn thu của huyện là sự phụ thuộc vào tiền sử dụng đất/đấu giá đất (nguồn thu đấu giá đất sụt giảm từ 25.038 triệu đồng năm 2009 xuống 5.088 triệu đồng năm 2012, kéo tỷ lệ thực hiện thu nhà đất từ 205% xuống còn 53%).
  • Phản ánh trung thực thực trạng điều kiện làm việc và trang thiết bị tin học tại Phòng Tài chính - Kế hoạch (20 cán bộ nhưng chỉ có 3 máy tính), từ đó chỉ ra nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc chậm trễ và sai lệch trong công tác tổng hợp dự toán.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất mô hình giải pháp toàn diện kết hợp giữa nuôi dưỡng nguồn thu (phát triển kinh tế địa phương, mở rộng 300 trang trại, hạ tầng giao thông) với quản lý hành chính (tuyển dụng, đào tạo, chống tiêu cực theo Quyết định 3203/QĐ-UB).
  • Đưa ra đề xuất cụ thể về trang bị công nghệ (bổ sung 4 máy tính, phân loại đào tạo tin học cho 4 nhóm đối tượng) và đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách (xóa bỏ tính lồng ghép giữa các cấp ngân sách).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2012 và ước tính năm 2013; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và đối chiếu bảng biểu thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố kinh tế vĩ mô đến quy mô nguồn thu ngân sách huyện.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau khi Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 có hiệu lực; phân tích sâu hơn về tác động của chuyển dịch cơ cấu đất đai (nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ) đến tính bền vững của nguồn thu ngân sách cấp huyện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế và phương pháp tiếp cận phân tích báo cáo tài chính - ngân sách cấp quận/huyện; quy trình lập và chấp hành dự toán theo quy định pháp luật tài chính công.
  • Cán bộ quản lý tài chính cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về kinh nghiệm phân cấp ngân sách, giải pháp xử lý hụt thu từ thị trường bất động sản, và phương án nâng cao năng lực bộ máy tài chính - kế hoạch cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn thu ngân sách huyện Kim Động trong giai đoạn 2009–2012 phụ thuộc chủ yếu vào khoản mục nào?

Nguồn thu của huyện chủ yếu đến từ các khoản thu trong cân đối ngân sách nhà nước (chiếm xấp xỉ 70% tổng thu), trong đó chiếm tỷ trọng lớn là thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước (thuế ngoài quốc doanh và các khoản thu từ nhà đất).

2. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách huyện Kim Động giai đoạn 2009–2012 biến động ra sao?

Tỷ lệ thực hiện so với dự toán có xu hướng giảm liên tục qua các năm: từ mức vượt dự toán 135% vào năm 2009 giảm dần xuống 97% vào năm 2012, phản ánh công tác lập dự toán chưa bám sát tình hình thực tế và hiệu quả quản lý thu có dấu hiệu giảm sút.

3. Tại sao nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất của huyện Kim Động lại giảm mạnh vào năm 2012?

Nguồn thu đấu giá đất năm 2012 giảm gần 80% so với năm 2009 (từ 25.038 triệu đồng xuống 5.088 triệu đồng) do tác động của suy thoái kinh tế và chính sách thắt chặt tiền tệ, lãi suất cho vay ngân hàng tăng cao (đạt 20%–24% năm 2010), khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn và nhu cầu sử dụng đất sụt giảm nghiêm trọng.

4. Thực trạng trang thiết bị công nghệ thông tin tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kim Động thời điểm nghiên cứu như thế nào?

Cơ sở vật chất CNTT rất thiếu thốn: toàn bộ đơn vị có 20 cán bộ nhưng chỉ được trang bị 2 máy tính xách tay (dành cho Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) và 1 máy tính để bàn dùng chung cho các chuyên viên còn lại, gây cản trở lớn đến việc ứng dụng phần mềm và quản lý dữ liệu thu chi.

5. Tác giả đề xuất các mục tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu nào cho huyện Kim Động đến năm 2016?

Mục tiêu bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 8,6%/năm trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.200 triệu đồng; năng suất lúa trên 75 tạ/ha; công nghiệp - xây dựng tăng tối thiểu 8%/năm; 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ học sinh đỗ đại học/cao đẳng trên 70% và có 15 trường học đạt chuẩn quốc gia.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Dương Đình Viết đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý thu ngân sách tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2009–2012. Công trình làm nổi bật quy mô tăng trưởng tổng thu ngân sách nhưng cũng chỉ ra những bất cập lớn về sai lệch dự toán, sự suy giảm mạnh của nguồn thu đất đai và khó khăn về cơ sở hạ tầng công nghệ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể được đề xuất đã bám sát điều kiện thực tế của địa phương, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công cấp cơ sở.