Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn phát triển hạ tầng năng lượng quốc gia, ngành xây dựng Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ với gần 50.000 công trình thực hiện trên toàn quốc, trong đó công trình công nghiệp chiếm khoảng 11% và công trình thủy điện, năng lượng chiếm 9%. Trong bối cảnh đó, dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 nổi lên như một công trình trọng điểm cấp quốc gia với tổng mức đầu tư hơn 34.295 tỉ đồng (tương đương 1,7 tỉ USD) và tổng công suất thiết kế 1.200 MW gồm 2 tổ máy. Công trình dự kiến cung cấp khoảng 6,739 tỉ kWh điện thương phẩm mỗi năm vào lưới điện quốc gia, góp phần then chốt đảm bảo an ninh năng lượng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực tiễn triển khai dự án đầu tư theo mô hình Tổng thầu EPC (Thiết kế - Cung cấp thiết bị - Thi công xây lắp) do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư. Mặc dù công nghiệp điện là một trong năm lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của tập đoàn, kinh nghiệm quản lý các dự án nhiệt điện than quy mô lớn tại thời điểm này vẫn còn mới mẻ. Quá trình thực thi dự án bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tiến độ phê duyệt quy trình quản lý còn chậm khi đến tháng 5 năm 2013 mới hoàn thành 7 trên 9 quy trình cốt lõi, sự phối hợp giữa các phòng chức năng trong Ban quản lý dự án gồm 120 nhân sự còn phân tán, và tiến độ hoàn thành thiết kế bản vẽ thi công mới đạt khoảng 60%.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân tích toàn diện thực trạng quản lý tại Ban quản lý dự án Điện lực Dầu khí Thái Bình 2, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu lực điều hành, tối ưu hóa công tác giám sát chất lượng và kiểm soát rủi ro tiến độ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thực hiện đầu tư trên diện tích 131,74 ha tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình trong mốc thời gian từ khi khởi công năm 2009 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc kiểm soát gói thầu thiết bị chính trị giá 826 triệu USD, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính và bảo đảm mục tiêu phát điện thương mại tổ máy 1 sau 39 tháng và tổ máy 2 sau 45 tháng thi công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại và khung pháp lý chuyên ngành xây dựng:

Thứ nhất là lý thuyết Tam giác quản lý dự án (Project Management Triangle), phân tích mối quan hệ tương tác và ràng buộc chặt chẽ giữa ba yếu tố cốt lõi: Thời gian, Chi phí và Chất lượng. Trong quản lý xây dựng công trình, việc đạt được mục tiêu chất lượng tối ưu đòi hỏi sự cân bằng nguồn lực tài chính và quỹ thời gian được hoạch định nghiêm ngặt. Theo lý thuyết này, giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5% đến 15% tổng mức đầu tư nhưng giữ vai trò quyết định hiệu quả sử dụng của 85% đến 99,5% tổng vốn giải ngân trong giai đoạn thực hiện xây lắp.

Thứ hai là mô hình Chu trình quản lý dự án khép kín 4 chức năng: Hoạch định (Planning), Tổ chức (Organizing), Lãnh đạo (Leading) và Kiểm soát (Controlling). Chu trình này vận hành lặp thông qua việc thiết lập kế hoạch tiến độ, điều phối nguồn lực máy móc - nhân công và giám sát hiện trường nhằm cung cấp phản hồi chuẩn hóa hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008.

Thứ ba là khung lý thuyết quản lý hợp đồng Tổng thầu EPC theo quy định của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Nghị định số 48/2010/NĐ-CP. Khung lý thuyết này làm rõ ba khái niệm chuyên ngành then chốt: quản lý phạm vi công việc dự án, quản trị giao diện kỹ thuật (interface management) giữa các nhà thầu đa quốc gia, và cơ chế kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào xuyên suốt từ khâu khảo sát, thiết kế đến lắp đặt vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu học thuật:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát điều tra chuyên sâu với cỡ mẫu 65 chuyên gia, kỹ sư trưởng và cán bộ quản lý đang trực tiếp điều hành dự án. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để phân bổ mẫu theo đúng cơ cấu vị trí chuyên môn: 35% kỹ sư giám sát hiện trường (thuộc Phòng Quản lý giám sát công trình), 25% kỹ sư quản lý thiết kế (thuộc Phòng Quản lý giám sát thiết kế và chế tạo thiết bị), 20% cán bộ kinh tế hợp đồng (thuộc Phòng Kinh tế hợp đồng) và 20% lãnh đạo cấp phòng, ban quản lý. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu này là nhằm khai thác trực tiếp ý kiến chuyên môn sâu từ những nhân sự am hiểu thực tế các điểm nghẽn kỹ thuật tại công trường nhiệt điện 1.200 MW.

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư, các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hợp đồng EPC và báo cáo định kỳ của Ban quản lý dự án.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả kết hợp phương pháp phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các dự án nhiệt điện khí đã hoàn thành như Nhơn Trạch 1 & 2 và Cà Mau 1 & 2. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện liên tục trong timeline nghiên cứu từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 7 năm 2013, bảo đảm tính xác thực của thông tin hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng tại dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng cụ thể:

Thứ nhất, tiến độ ban hành và áp dụng các quy trình quản lý tiêu chuẩn bị chậm trễ nghiêm trọng. Đến tháng 5 năm 2013, Ban quản lý dự án và Tổng thầu EPC mới hoàn thành và phê duyệt 7 trên tổng số 9 quy trình quản lý phối hợp thiết yếu (đạt tỷ lệ 77,8%). Hai quy trình then chốt nhất quyết định trực tiếp đến chất lượng xây lắp là Quy trình thi công xây dựng và Quy trình thiết kế vẫn chưa được phê duyệt chính thức, dẫn đến tình trạng thiếu công cụ chuẩn hóa khi kiểm soát hiện trường.

Thứ hai, cơ cấu tổ chức bộ máy 120 nhân sự của Ban quản lý dự án tồn tại sự chồng chéo chức năng đáng kể. Cụ thể, 100% công tác thẩm định thiết kế phần xây dựng và giám sát thi công hạng mục xử lý nền móng đang bị giao thoa đồng thời giữa Phòng Quản lý giám sát công trình và Phòng Quản lý chất lượng & An toàn sức khỏe môi trường. Sự trùng lặp này làm phân tán nguồn lực chuyên môn, kéo dài thời gian ký duyệt hồ sơ nghiệm thu thực tế từ mức tiêu chuẩn 3 ngày lên trên 10 ngày làm việc do tâm lý né tránh trách nhiệm giữa hai đơn vị.

Thứ ba, tiến độ thiết kế bản vẽ thi công của toàn bộ nhà máy mới đạt khoảng 60%, tạo ra áp lực rất lớn cho giai đoạn xây lắp cao điểm. Việc quản lý giao diện kỹ thuật quốc tế trong gói thầu thiết bị chính trị giá 826 triệu USD do Liên danh Sojitz - Daelim thực hiện tại Hàn Quốc và tư vấn WorleyParsons giám sát gặp nhiều rào cản về tốc độ xử lý tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh.

Thứ tư, rủi ro chất lượng thi công hiện trường chịu tác động tiêu cực từ chất lượng nguồn nhân lực và điều kiện tự nhiên. Dẫn liệu ngành xây dựng cho thấy trên 84% công nhân xây lắp tại chỗ là lao động phổ thông xuất thân từ nông thôn và trên 90% chưa trải qua đào tạo bài bản về an toàn lao động. Cùng với đó, điều kiện khí hậu ven biển Thái Bình với lượng mưa lớn và tầng địa chất nhiễm mặn phức tạp đã làm phát sinh nhiều khó khăn trong khâu xử lý nền móng công trình diện tích 131,74 ha.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ mô hình quản lý dự án vừa được chuyển giao nguyên trạng từ Tổng công ty Điện lực Dầu khí về trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo Quyết định số 825/QĐ-DKVN ngày 31 tháng 3 năm 2011. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 được đăng ký áp dụng từ năm 2012 nhưng mới dừng lại ở mức quản lý văn thư hành chính mà chưa thấm sâu vào nghiệp vụ kỹ thuật của từng kỹ sư.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các dự án nhà máy nhiệt điện trọng điểm, việc phân định rõ trách nhiệm đơn đầu mối giúp tăng năng suất kiểm soát hồ sơ lên 30% và giảm thiểu 25% các xung đột giao diện tại công trường.

Để minh họa trực quan các kết quả phân tích, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua Bảng ma trận phân định trách nhiệm (RACI Matrix) giữa 6 phòng chuyên môn của Ban quản lý và Biểu đồ thanh ngang Gantt so sánh độ lệch tiến độ (Schedule Variance) của 20 gói thầu thuộc dự án. Cách trình bày này làm nổi bật mối tương quan giữa sự chậm trễ trong khâu duyệt quy trình thiết kế và nguy cơ dồn ứ khối lượng thi công trong giai đoạn cao điểm 2014-2015.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị hành động mang tính đột phá nhằm nâng cao toàn diện hiệu quả dự án:

Thứ nhất, chuẩn hóa và phê duyệt dứt điểm 100% các quy trình tác nghiệp EPC. Ban quản lý dự án cần phối hợp với Tổng thầu PVC ban hành ngay 2 quy trình còn thiếu là Quy trình thiết kế và Quy trình thi công xây dựng trong vòng 60 ngày. Đồng thời, thiết lập cơ chế kiểm toán nội bộ định kỳ 6 tháng một lần để đưa bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào ứng dụng thực chất, loại bỏ triệt để tính hình thức trong quản lý văn bản.

Thứ hai, tái cơ cấu chức năng nhiệm vụ giữa các phòng chuyên môn nhằm triệt tiêu sự chồng chéo. Lãnh đạo Ban quản lý cần ban hành văn bản phân định ranh giới rõ ràng: giao Phòng Quản lý giám sát công trình làm đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm 100% về chất lượng, khối lượng và ký biên bản nghiệm thu hiện trường; chuyển Phòng Quản lý chất lượng & An toàn sức khỏe môi trường sang vai trò hậu kiểm, giám sát an toàn môi trường và kiểm tra xác suất định kỳ. Giải pháp này đặt mục tiêu rút ngắn ít nhất 40% thời gian luân chuyển hồ sơ thanh toán, hoàn thành triển khai ngay trong quý III năm 2013.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý dự án chuyên ngành và tối ưu hóa quản trị giao diện EPC. Chủ thể triển khai là Phòng Quản lý giám sát thiết kế phối hợp cùng tư vấn WorleyParsons và liên danh Fichtner số hóa 100% cơ sở dữ liệu bản vẽ thi công, ứng dụng hệ thống quản lý tiến độ điện tử Primavera P6. Đặt chỉ tiêu hoàn tất 40% khối lượng thiết kế chi tiết còn lại trước quý IV năm 2014 để bảo đảm mặt bằng thi công cho các hạng mục cơ điện.

Thứ tư, kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng vật tư đầu vào và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban quản lý dự án cần yêu cầu nhà thầu kiểm định độc lập 100% mẫu thí nghiệm bê tông, sắt thép trước khi đưa vào kết cấu chịu lực, kiên quyết loại bỏ vật tư không rõ nguồn gốc. Đối với nhân lực, tổ chức đào tạo an toàn bắt buộc và sát hạch tay nghề cho 100% công nhân cơ sở, kết hợp đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cho đội ngũ 120 kỹ sư của Ban nhằm nâng cao năng lực làm việc trực tiếp với các chuyên gia quốc tế của gói thầu 826 triệu USD.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tế cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là các Ban quản lý dự án công trình năng lượng, dầu khí và công nghiệp nặng. Luận văn cung cấp mô hình tổ chức bộ máy quản lý tham chiếu với quy mô khoảng 120 nhân sự, giúp các nhà quản trị nhận diện sớm các điểm nghẽn về phân công trách nhiệm và cách thức vận hành cơ chế kiểm soát hợp đồng EPC trị giá hàng tỷ USD.

Nhóm thứ hai là các Tổng thầu EPC và nhà thầu xây lắp công nghiệp chuyên nghiệp. Tài liệu chỉ rõ các phương pháp quản trị giao diện kỹ thuật giữa các bên tham gia đa quốc gia, từ khâu thiết kế chi tiết, mua sắm thiết bị lò hơi - tuabin đến thi công lắp đặt tại hiện trường, giúp các nhà thầu tối ưu hóa chi phí và kiểm soát dòng tiền dự án.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu chính sách xây dựng. Dữ liệu thực chứng từ dự án 1.200 MW là căn cứ thực tế có giá trị để đánh giá hiệu quả thực thi các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 48/2010/NĐ-CP, từ đó hoàn thiện cơ chế chỉ định thầu EPC và phân cấp quản lý đầu tư công.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản trị dự án. Công trình đóng vai trò là một case study điển hình về quản lý rủi ro và quản trị chất lượng trong các đại dự án hạ tầng kỹ thuật (megaprojects) tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào của mô hình Tổng thầu EPC tại dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2? Trả lời: Luận văn tập trung giải quyết bài toán suy giảm quyền kiểm soát chất lượng của chủ đầu tư khi giao toàn quyền cho Tổng thầu EPC trong nước. Thông qua việc phân tích gói thầu 1,7 tỉ USD, đề tài đề xuất thiết lập hệ thống 9 quy trình phối hợp chuẩn hóa và tăng cường vai trò kiểm toán kỹ thuật độc lập của tư vấn quốc tế Fichtner.

Câu hỏi 2: Tại sao hệ thống quản lý ISO 9001:2008 chưa phát huy hiệu quả tối ưu tại Ban quản lý dự án? Trả lời: Khảo sát thực tế chỉ ra rằng hệ thống ISO mới chỉ được áp dụng hiệu quả trong lưu trữ văn thư hành chính. Việc thiếu công tác kiểm tra định kỳ từ cấp tập đoàn và nội dung quy trình chưa bám sát thực tế thi công ngoài hiện trường 131,74 ha đã khiến việc thực thi quy trình còn mang tính đối phó và hình thức.

Câu hỏi 3: Luận văn đề xuất xử lý sự chồng chéo giữa Phòng Quản lý giám sát công trình và Phòng Quản lý chất lượng như thế nào? Trả lời: Đề tài kiến nghị quy định rõ Phòng Quản lý giám sát công trình là đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm kiểm tra hiện trường và ký hồ sơ nghiệm thu. Phòng Quản lý chất lượng chuyển hẳn sang chức năng hậu kiểm tuân thủ và thanh tra an toàn môi trường, giúp giảm 40% thời gian xử lý thủ tục.

Câu hỏi 4: Dự án kiểm soát chất lượng gói thầu thiết bị chính trị giá 826 triệu USD bằng giải pháp cụ thể nào? Trả lời: Dự án áp dụng cơ chế giám sát đa tầng: cử đoàn kỹ sư giám sát trực tiếp khâu chế tạo tại Hàn Quốc của Liên danh Sojitz - Daelim, đồng thời bắt buộc 100% hồ sơ thiết kế phát hành phải được tư vấn quốc tế WorleyParsons thẩm tra, ký xác nhận trước khi trình chủ đầu tư phê duyệt.

Câu hỏi 5: Các giải pháp đề xuất có tác động như thế nào đến mốc tiến độ phát điện của hai tổ máy 1.200 MW? Trả lời: Hệ thống giải pháp giúp đẩy nhanh 40% khối lượng thiết kế bản vẽ thi công còn lại, kiểm soát chặt chẽ đường găng tiến độ, tạo điều kiện tiên quyết để giữ vững mốc phát điện tổ máy 1 sau 39 tháng và tổ máy 2 sau 45 tháng, bảo đảm sản lượng 6,739 tỉ kWh điện thương phẩm/năm.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý dự án xây dựng quy mô siêu lớn với tổng mức đầu tư 1,7 tỉ USD theo hình thức tổng thầu EPC tại Việt Nam.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tế: chậm ban hành 2 quy trình thi công - thiết kế cốt lõi, sự chồng chéo phân quyền tại bộ máy 120 cán bộ và nguy cơ chậm tiến độ bản vẽ thi công đang dừng ở mức 60%.
  • Thiết lập giải pháp tái cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn đầu mối nghiệm thu, cắt giảm 40% thời gian chờ đợi thủ tục hành chính nội bộ.
  • Chuẩn hóa mô hình quản lý giao diện quốc tế giữa các chủ thể trọng yếu gồm Chủ đầu tư PVN, Tổng thầu PVC, Tư vấn WorleyParsons và Nhà thầu thiết bị chính Sojitz - Daelim trị giá 826 triệu USD.
  • Đề xuất hệ thống kiểm soát chất lượng vật tư nghiêm ngặt và giải pháp đào tạo chuẩn hóa cho lực lượng công nhân xây dựng có trên 84% là lao động phổ thông.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cẩm nang thực hành quản trị dự án nhiệt điện than thực chứng đầu tiên cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Về lộ trình bước tiếp theo, các giải pháp phân quyền và ban hành 2 quy trình còn lại cần hoàn tất ngay trong quý III năm 2013 để phục vụ giai đoạn xây lắp cao điểm 2014-2015. Các đơn vị quản lý dự án năng lượng và doanh nghiệp xây dựng công nghiệp nên chủ động nghiên cứu và áp dụng mô hình giải pháp này nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công trình.