CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN 1.1 Đất ngập nước vùng ven biển 1.1 Khái niệm đất ngập nước Tùy thuộc vào mục đích quản lý của mỗi quốc gia mà có định nghĩa khác nhau về đất ngập nước. Định nghĩa về ĐNN có thể chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất theo định nghĩa rộng như định nghĩa của Công ước Ramsar, định nghĩa theo các chương trình điều tra ĐNN của Mỹ, New Zealand, Úc và Canada. Nhóm thứ hai là định nghĩa theo nghĩa hẹp.
Hiện nay, định nghĩa theo Công ước Ramsar là định nghĩa được sử dụng nhiều và được sử dụng chính thức ở Việt Nam trong các hoạt động liên quan đến ĐNN. Do đó, trong luận văn này chỉ nêu định nghĩa ĐNN theo Công ước Ramsar (1971) như sau: Đất ngập nước là vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước, tự nhiên hay nhân tạo, ngập nước thường xuyên hay tạm thời, nước chảy hay nước tù, nước ngọt, nước lợ hay nước biển, kể cả những vùng biển có độ sâu không quá 6 m khi thuỷ triều thấp.2 Đất ngập nước ven biển Đất ngập nước ven biển là những vùng ngập nước thường xuyên hay tạm thời ở ven biển, có độ ngập nước dưới 6m lúc triều kiệt, bao gồm: vũng, vịnh, eo biển, RNM, thảm cỏ biển, rạn san hô, vùng biển cửa sông, đầm phá nước mặn hoặc nhiễm mặn. Các vùng ĐNN ven biển đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai, tích lũy và hạn chế ô nhiễm môi trường, điều hòa khí hậu, duy trì đa dạng sinh học (ĐDSH) và bảo vệ môi trường,. Đặc biệt, ĐNN ven biển có giá trị rất lớn trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu nhằm điều hòa khí hậu khu vực.
Theo tính toán, RNM có khả năng tích lũy cao CO2, ví dụ RNM 15 tuổi giảm được 90,24 tấn CO2/ha/năm, cân bằng lượng O2, CO2 trong khí quyển, điều hòa khí hậu địa phương (lượng mưa, nhiệt độ, độ 2 ẩm) và giảm khí gây hiệu ứng nhà kính. Các thảm thực vật RNM, thảm cỏ biển, rạn san hô bảo vệ bờ biển khỏi tác động của sóng biển, dòng chảy. Các vùng ĐNN tạo môi trường thuận lợi cho việc lắng đọng phù sa, góp phần ổn định và mở rộng bãi bồi. Các bãi san hô ngầm rộng lớn đã giảm cường độ sóng tác động đến bờ biển, các vùng đảo trong thời kỳ dông bão, sóng thần.1 Phân loại đất ngập nước ven biển Phân loại ĐNN ven biển góp phần hoàn thiện chiến lược quản lý ĐNN ven biển của Việt Nam, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách và biện pháp bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên ĐNN ven biển.
Ngoài ra, nó còn là cơ sở để xác định phạm vi vùng ĐNN ven biển. Trong số các hệ thống phân loại ĐNN thì hệ thống phân loại của Nguyễn Chu Hồi và một số tác giả khác được xem là phù hợp cho khai thác, sử dụng vùng ĐNN ven biển. Do đó, luận văn đã sử dụng hệ thống phân loại này để làm cơ sở xác định phạm vi vùng ĐNN ven biển. Tuy nhiên, theo ý kiến chủ quan của tác giả, vùng ĐNN ven biển phải xét tới ảnh hưởng của độ mặn, chính vì vậy một số kiểu đất ngập nước như đồng lúa, ao nước ngọt,.
không thể coi thuộc vùng ĐNN ven biển. Từ lập luận này và trên cơ sở phân loại của Nguyễn Chu Hồi, tác giả trình đưa ra bảng 1.1 phân loại đất ngập nước ven biển như dưới đây. 1 Phân loại đất ngập nước ven biển Nhóm Kiểu loại Phân bố ĐNNVB A: Phủ thực vật Phía trong đê biển, nơi không Cói/ lau sậy ngập nước Các vùng đất chịu tác động của biển, các châu Vùng lầy nội địa thấp ngập thổ sông Hồng, Mê Kông Đầm nuôi thủy sản nước ven B: Không phủ thực vật biển Rộng khắp ven biển ở miền Đồng muối Trung Lòng sông 3 Nhóm Kiểu loại Phân bố ĐNNVB A: Phủ thực vật RNM Các châu thổ Sông Hồng, Mê Bãi sình lầy Kông, các vùng cửa sông lớn, Thảm rong tảo - cỏ biển đầm phá Huế - Bình Định Đầm phá nước lợ B: Không phủ thực vật Vùng ĐNN Bãi cát triều Bãi bùn triều Đầm nước lợ Tập trung ở hai châu thổ lớn, Đầm phá nước mặn vùng Hải Phòng, vùng triều đến Vùng cửa sông hình phễu độ sâu 6m Vùng triều đáy mềm và đáy cứng Các lạch triều Rạn san hô viền bờ Các đảo đá cacbonat Vùng Quảng Ninh, Hải Phòng. Các đảo Các đảo đá trầm tích và trầm tích Rải rác miền Trung và miền hoang nhỏ núi lửa Nam.
Ngoài biển khơi Đảo san hô ( Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2014) 1.2 Chức năng đất ngập nước ven biển ĐNN ven biển ở Việt Nam có nhiều chức năng và giá trị quan trọng về sinh thái, môi trường, kinh tế và xã hội. Đó là: - Chức năng nạp và tiết nước ngầm: Mùa mưa, khi dư lượng nước mặt lớn, các vùng ĐNN có tác dụng như một bể chứa nước để sau đó nước ngấm dần vào lòng đất trong mùa khô. Quá trình này diễn ra liên tục nhằm bổ sung lượng nước cho các tầng nước ngầm. Mặt khác, quá trình nạp và tiết nước liên tục giữa vùng ĐNN với các tầng nước ngầm cũng góp phần thấm lọc, làm cho các tầng nước ngầm trở nên sạch hơn.
Các tầng nước ngầm với chất lượng nước cao là nguồn cung cấp quan trọng cho cuộc sống con người. 4 - Điều hoà sinh thái và khí hậu: Các vùng ĐNN ven biển có tác dụng như là các bể lắng giữ lại các chất ô nhiễm, độc hại và chất thải nói chung, góp phần cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển, điều hoà khí hậu địa phương (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa) và làm giảm hiệu ứng nhà kính. ĐNN ven biển có thể giữ lại chất dinh dưỡng bổ sung cho cây và cho vi sinh vật sống trong hệ sinh thái ĐNN ven biển cũng như các hoạt động nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản. - Chức năng hạn chế lũ lụt: ĐNN ven biển có thể lưu giữ, điều hoà lượng nước mưa như là một bồn chứa góp phần giảm lưu lượng dòng chảy lũ và hạn chế lũ lụt ở các vùng lân cận.
- Chức năng sản xuất sinh khối: Các vùng ĐNN ven biển là nơi xuất khẩu sinh khối, tạo nguồn thức ăn cho các loại thuỷ sản, gia súc hoặc động vật hoang dã hoặc vật nuôi. Ngoài ra, một phần các chất dinh dưỡng này được các dòng chảy bề mặt chuyển đến các vùng hạ lưu và các vùng nước ven biển, làm giầu nguồn thức ăn cho những vùng đó, khu vực Biển Đông và Vịnh Thái Lan. - Chức năng duy trì tính đa dạng sinh học: Nhiều vùng ĐNN ven biển, đặc biệt là các vùng ĐNN có rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển, là môi trường thích hợp cho việc cư trú, sinh sống, sự đẻ trứng, bãi đẻ và phát triển của nhiều loại động, thực vật hoang dã. ĐNN ven biển là nơi duy trì nhiều nguồn gen, trong đó có nhiều loài quý và hiếm không những quí, hiếm và có giá trị ở Việt Nam mà còn ở khu vực Biển Đông và Vịnh Thái Lan.
- Chức năng chắn sóng, chắn gió bão ổn định bờ biển, chống xói lở: Nhờ có thảm thực vật, đặc biệt thảm thực vật rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, ĐNN ven biển có chức năng bảo vệ bờ biển khỏi bị tác động của sóng, thuỷ triều, xói lở. Mặt khác, các vùng ĐNN ven biển tạo ra môi trường thuận lợi cho việc lắng đọng phù sa, góp phần ổn định và mở rộng bãi bồi. Các rạn san hô ngầm rộng lớn đã giảm cường độ sóng tác động đến bờ biển, các vùng ven đảo trong thời kỳ dông bão. - Chức năng tạo môi trường hoạt động cho các ngành kinh tế: ĐNN ven biển ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng tạo môi trường cho hoạt động kinh tế của nhiều lĩnh vực.
5 + Ngành thuỷ sản: ĐNN ven biển là nguồn cung cấp thức ăn, môi trường sống cho các loài thuỷ sản và là nơi đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản quan trọng. Ngoài ra nó còn cung cấp các nguồn lợi quan trọng khác cho cộng đồng dân cư địa phương như tảo biển, cỏ biển và dược liệu. + Ngành lâm nghiệp: ĐNN ven biển là nơi cung cấp một số sản phẩm quan trọng như cây có nhựa, cây có dầu, dược liệu (tanin, tinh dầu), các sản vật như cói, sậy, cây dừa và quả dừa trong các vùng ĐNN ven biển cũng có thể được khai thác và chế biến thành những sản phẩm tiêu dùng có giá trị. + Ngành giao thông vận tải thuỷ: ĐNN ven biển là yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành các mạng lưới giao thông thuỷ bao gồm đường biển, đường pha sông biển.
+ Ngành du lịch: ĐNN ven biển với hệ sinh thái đa dạng, phong phú, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp như: Vịnh Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, rừng ngập mặn Cần Giờ, Cà Mau,. có vai trò to lớn trong việc phát triển các hình thức du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. + Ngành khai khoáng: ĐNN ven biển có tiềm năng phát triển mạnh ngành khai khoáng vì nhiên liệu khoáng sản như sa khoáng titan (inmenit), zirconi, vàng, thiếc, vật liệu xây dựng, than bùn, dầu khí. ĐNN ven biển ở Việt Nam có giá trị kinh tế, xã hội và văn hoá to lớn.
Dân tộc Việt Nam từ lâu đời nay đã gắn bó với các vùng ĐNN ven biển để sinh sống, xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước cũng như duy trì nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.3 Giá trị của đất ngập nước ven biển ĐNN ven biển có những giá trị sau: - Giá trị đa dạng sinh học: Giá trị ĐDSH là thuộc tính đặc biệt và quan trọng của ĐNN ven biển. Nhiều vùng ĐNN ven biển là nơi cư trú rất thích hợp của các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước, trong đó có nhiều loài chim di cư. Cò mỏ thìa và các loài chim di cư ở vùng RNM của sông Hồng có giá trị toàn cầu bởi nó là tài sản đa quốc gia (hầu hết các loài chim di cư đều như vậy). Việc bảo 6 tồn các loài quý hiếm chính là bảo tồn ĐDSH, duy trì chức năng các hệ sinh thái (HST) với sự ổn định và sức bền trong không gian và thời gian.
- Giá trị văn hóa: Chính là tri thức bản địa của người dân trong nuôi trồng, khai thác, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên và cách thích ứng của còn người với môi trường tự nhiên (xâm nhập mặn, nước biển dâng).