Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp mía đường giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, đứng thứ 14 trong hơn 100 quốc gia sản xuất đường công nghiệp vào năm 2017 với hệ thống 41 nhà máy trên toàn quốc. Tuy nhiên, quy trình chế biến đường truyền thống tiêu tốn lượng tài nguyên rất lớn, với khối lượng nước sử dụng ước tính khoảng 2673% so với khối lượng mía nguyên liệu, đồng thời phát sinh lượng chất thải hữu cơ và khí thải lò hơi đáng kể. Tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang), nhà máy vận hành với công suất bình quân 2.150 tấn mía/ngày, đạt sản lượng 22.556 tấn đường kính trong niên vụ 2015. Thực tế sản xuất cho thấy định mức tiêu hao còn ở mức cao: để tạo ra 1.000 tấn đường thành phẩm cần tiêu tốn 9.337 tấn mía cây, 20.000 m3 nước, 10 tấn than và phát sinh tỷ lệ tạp chất lên tới 2,61%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là việc áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống (EOP) thuần túy đòi hỏi chi phí vận hành lớn nhưng không ngăn chặn được sự thất thoát dòng vật chất tại nguồn. Luận văn hướng tới mục tiêu phân tích cân bằng vật chất, xác định 18 nguyên nhân cốt lõi gây lãng phí và đề xuất 20 giải pháp Sản xuất sạch hơn (SXSH) nhằm tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu tác động môi trường. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương, xã Hào Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian 17 tháng từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp tiết kiệm 5% đến 15% nguyên nhiên liệu, đồng thời hiện thực hóa các chỉ tiêu của Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết Sản xuất sạch hơn do Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP, 1994) khởi xướng và khung lý thuyết Quản lý chất thải công nghiệp theo hướng phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn. Bốn khái niệm cốt lõi được ứng dụng xuyên suốt bao gồm: Cân bằng vật chất, Hạch toán chi phí dòng thải (MFCA), Quản lý nội vi (Good Housekeeping) và Công nghệ Sunfit hóa (làm sạch nước mía bằng khí SO2). Mô hình nghiên cứu tích hợp đánh giá tính khả thi trên 3 trụ cột: Kỹ thuật (tính tương thích thiết bị, an toàn lao động), Kinh tế (Giá trị hiện tại thuần - NPV, Tỷ suất sinh lời nội tại - IRR, Thời gian hoàn vốn - PB) và Môi trường (mức độ cắt giảm tải lượng ô nhiễm COD, BOD5, chất thải rắn). Nhóm nghiên cứu thiết lập ma trận chấm điểm có tổng trọng số bằng 10, trong đó tiêu chí Kinh tế chiếm trọng số 4, Kỹ thuật chiếm trọng số 3 và Môi trường chiếm trọng số 3 để sàng lọc và xác định thứ tự ưu tiên cho các giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ vận hành giai đoạn 2015 - 2016 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu thực nghiệm gồm 02 đợt quan trắc nước thải tại cống xả trước và sau trạm xử lý của nhà máy (đợt 1 ngày 12/11/2016 và đợt 2 ngày 04/3/2017). Phương pháp lấy mẫu tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5999:1995, bảo đảm tính đại diện cao cho cả chu kỳ cao điểm ép mía lẫn giai đoạn vận hành bình thường. Các mẫu được bảo quản theo TCVN 5993:1995 và phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn nhằm xác định các chỉ tiêu pH, TSS, COD, BOD5, Sunfua, Nts, Pts theo các tiêu chuẩn TCVN 6492:2011, SMEWW 5520C:2012 và TCVN 6001-1:2008. Phương pháp cân bằng vật chất kết hợp tính toán chi phí dòng thải (chi phí bên trong và chi phí bên ngoài) được lựa chọn vì khả năng bóc tách chính xác các khoản thất thoát tài chính ẩn trong dòng thải, khắc phục hạn chế của kế toán tài chính thông thường. Tiến độ nghiên cứu được tổ chức liên tục trong 17 tháng từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính toán cân bằng vật chất cho 1.000 tấn đường thành phẩm chỉ ra tổng lượng mía nguyên liệu tiêu thụ là 9.337 tấn, tỷ lệ tạp chất và bùn đất chiếm 2,61%, lượng bã mía phát sinh chiếm khoảng 20% và bùn lọc chiếm từ 3,82% đến 5,07% khối lượng mía ép với độ ẩm 75% đến 77%. Lượng tro sỉ lò hơi phát sinh tương đương 1,2% lượng bã mía tiêu thụ. Thứ hai, nhu cầu sử dụng nước cấp lên tới 20.000 m3/1.000 tấn sản phẩm. Kết quả phân tích chất lượng nước thải chưa xử lý ghi nhận nồng độ COD và BOD5 vượt nhiều lần giới hạn tiếp nhận tại QCVN 40:2008/BTNMT, làm gia tăng đáng kể chi phí bảo vệ môi trường và thất thoát lượng đường hòa tan theo dòng nước. Thứ ba, nghiên cứu nhận diện 18 nguyên nhân gây rò rỉ nguyên vật liệu và đề xuất 20 giải pháp SXSH. Trong đó, có 16 giải pháp quản lý nội vi và điều chỉnh quy trình vận hành có thể triển khai ngay lập tức với chi phí đầu tư rất thấp. Thứ tư, thẩm định chi tiết 3 giải pháp đầu tư chuyên sâu gồm thu mua mía theo trữ đường CCS, cải tạo hệ thống tuần hoàn nước thải và thay thế trống lọc bùn cũ cho thấy cả 3 giải pháp đều đạt giá trị NPV dương, tỷ suất IRR vượt xa lãi suất ngân hàng và thời gian hoàn vốn PB ngắn từ 8 đến 22 tháng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến thất thoát dòng vật chất tại Nhà máy Mía đường Sơn Dương là do phương thức thu mua mía nguyên liệu theo cước phẳng (chưa gắn chặt với chữ đường CCS), dẫn đến chất lượng mía đầu vào không đồng đều và tỷ lệ xơ bã cao. Bên cạnh đó, thiết bị lọc bùn chân không cũ và hiện tượng thất thoát nhiệt - nước tại các công đoạn gia nhiệt làm gia tăng lượng đường saccaroza thất thoát vào bã bùn. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng ngành, kết quả này hoàn toàn tương đồng với các mô hình thành công tại Công ty Cổ phần Mía đường Sông Lam (tiết kiệm 16,7% than và 11,7% điện) hay Công ty Cổ phần Mía đường Hòa Bình (tuần hoàn 95% lượng nước cấp, thu 1,2 tỷ đồng/năm từ phân bón vi sinh). Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thất thoát và dòng chi phí ẩn được biểu diễn sinh động thông qua biểu đồ Sankey cân bằng vật chất và bảng kiểm toán chi phí dòng thải (MFCA), giúp lãnh đạo nhà máy nhận diện rõ ràng giá trị kinh tế mất đi bên trong dòng thải cao gấp nhiều lần chi phí xử lý cuối đường ống.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi sang cơ chế thu mua mía nguyên liệu theo hàm lượng đường (CCS) kết hợp sàng lọc tạp chất nghiêm ngặt tại trạm cân. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ tạp chất từ 2,61% xuống dưới 1,5% và tăng hiệu suất thu hồi đường thêm 0,5% đến 0,8%. Thời gian thực hiện từ Quý IV/2017 đến niên vụ 2018 - 2019, do Phòng Nguyên liệu chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch - Kinh doanh. Thứ hai, cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải kết hợp tuần hoàn triệt để nước làm mát và nước ngưng tụ. Mục tiêu tái sử dụng 85% đến 90% lượng nước thải sau xử lý, giảm định mức nước cấp thô từ 20.000 m3 xuống còn 10.000 - 12.000 m3/1.000 tấn đường và bảo đảm nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2008/BTNMT cột A. Thời gian hoàn thành trong 6 tháng (từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018), do Phòng Kỹ thuật - Máy và Tổ Môi trường thực hiện. Thứ ba, thay thế trống lọc bùn chân không cũ bằng hệ thống trống lọc thế hệ mới có hiệu suất rửa bã cao. Mục tiêu giảm hàm lượng đường dư trong bùn lọc từ 2,5% xuống dưới 1,2%, thu hồi thêm khoảng 45 đến 60 tấn đường kính/niên vụ. Thời gian lắp đặt hoàn tất trước niên vụ ép 2018 - 2019, do Phân xưởng Sản xuất và Ban Giám đốc Kỹ thuật phụ trách. Thứ tư, áp dụng toàn diện quy chế quản lý nội vi (Good Housekeeping), bao gồm bảo ôn đường ống hơi nóng, chống rò rỉ van vòi và phối trộn 100% bã bùn lọc với tro lò hơi (chứa 70% SiO2) để sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Mục tiêu tiết kiệm 5% điện năng, 8% than đốt lò hơi và tạo nguồn thu phụ phẩm ổn định. Thời gian duy trì định kỳ hàng tháng từ cuối năm 2017 dưới sự điều phối của Nhóm SXSH nhà máy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ kỹ sư vận hành tại 41 nhà máy mía đường trên cả nước. Luận văn cung cấp quy trình kiểm toán dòng vật chất chuẩn xác, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa dây chuyền công nghệ Sunfit hóa và cắt giảm 10% đến 20% chi phí sản xuất. Thứ hai, cán bộ quản lý môi trường và chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Công Thương và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh. Đề tài mang lại nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác theo dõi, thúc đẩy Chiến lược Sản xuất sạch hơn theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg trên địa bàn. Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Hóa học và Quản trị Năng lượng. Công trình là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận cân bằng vật chất kết hợp phân tích tài chính đầu tư (NPV, IRR, PB). Thứ tư, các chuyên gia tư vấn kiểm toán môi trường và tổ chức phát triển bền vững. Luận văn cung cấp khung biểu mẫu đánh giá SXSH chuẩn hóa cho các cơ sở chế biến nông sản có quy mô công suất từ 2.000 tấn nguyên liệu/ngày trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm khác biệt mấu chốt giữa Sản xuất sạch hơn và xử lý ô nhiễm cuối đường ống là gì? Trả lời: Xử lý cuối đường ống mang tính thụ động, chỉ xử lý chất thải sau khi đã phát sinh với chi phí cao và dễ gây ô nhiễm thứ cấp. Ngược lại, Sản xuất sạch hơn là chiến lược phòng ngừa chủ động, can thiệp ngay tại nguồn phát sinh, giúp giảm tiêu hao nguyên liệu từ 5% đến 15% và hạn chế chất thải từ các khâu vận hành ban đầu.

Câu hỏi 2: Vì sao giải pháp thu mua mía theo chữ đường CCS lại đóng vai trò quyết định hiệu quả kinh tế của nhà máy? Trả lời: Chi phí nguyên liệu mía chiếm hơn 70% giá thành sản xuất đường. Thu mua theo CCS khuyến khích nông dân cung ứng mía chất lượng cao, giúp hạ tỷ lệ tạp chất từ 2,61% xuống dưới 1,5%, giảm tải lượng bùn bã thải và nâng cao trực tiếp tỷ lệ thu hồi đường saccaroza cho nhà máy.

Câu hỏi 3: Doanh nghiệp có cần nguồn vốn đầu tư lớn để bắt đầu thực hiện Sản xuất sạch hơn không? Trả lời: Hoàn toàn không. Trong 20 giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu, có tới 16 giải pháp thuộc nhóm quản lý nội vi và tối ưu hóa điều kiện vận hành với chi phí đầu tư gần như bằng 0. Doanh nghiệp có thể áp dụng ngay để tiết kiệm từ 3% đến 5% năng lượng trong ngắn hạn.

Câu hỏi 4: Công nghệ Sunfit hóa áp dụng tại Nhà máy Sơn Dương có những ưu và nhược điểm môi trường nào? Trả lời: Công nghệ Sunfit hóa có ưu điểm lưu trình ngắn, vốn đầu tư thấp và dễ khống chế kỹ thuật. Tuy nhiên, nhược điểm là sử dụng khí SO2 gây nguy cơ phát tán mùi và nước thải chứa tải lượng ô nhiễm hữu cơ lớn với lượng nước tiêu thụ lên tới 20.000 m3/1.000 tấn sản phẩm.

Câu hỏi 5: Luận văn sử dụng công cụ tài chính nào để chứng minh tính khả thi của các giải pháp đầu tư SXSH? Trả lời: Nghiên cứu áp dụng ba chỉ số tài chính tiêu chuẩn gồm Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất sinh lời nội tại (IRR) và Thời gian hoàn vốn (PB). Điển hình như phương án cải tạo hệ thống tuần hoàn nước thải và đổi mới trống lọc bùn đều cho NPV dương và thời gian hoàn vốn rất ngắn, dưới 24 tháng.

Kết luận

  • Xác lập thành công mô hình cân bằng vật chất chi tiết cho quy trình chế biến đường công suất 2.150 tấn mía/ngày, lượng hóa chính xác sự tiêu hao 20.000 m3 nước và 9.337 tấn mía cho mỗi 1.000 tấn sản phẩm.
  • Phát hiện 18 nguyên nhân gây thất thoát tài nguyên và xây dựng danh mục 20 giải pháp Sản xuất sạch hơn có tính ứng dụng cao.
  • Chứng minh tính khả thi toàn diện về Kinh tế, Kỹ thuật và Môi trường của 3 giải pháp đầu tư trọng điểm với thời gian thu hồi vốn ngắn dưới 2 năm.
  • Thiết lập khung trọng số đa tiêu chí (Kinh tế 40%, Kỹ thuật 30%, Môi trường 30%) làm cơ sở khoa học để lựa chọn thứ tự ưu tiên triển khai giải pháp.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ chương trình hành động quốc gia về Sản xuất sạch hơn theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg trong ngành mía đường Việt Nam.

Đóng góp then chốt của luận văn là chuyển hóa các phân tích dòng vật chất thành các giải pháp kỹ thuật cụ thể, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Trong giai đoạn 2018 - 2020, Công ty Cổ phần Mía đường Sơn Dương cần nhanh chóng hoàn thiện 16 giải pháp quản lý nội vi, đồng thời bố trí nguồn vốn cải tạo trạm tuần hoàn nước và thay mới hệ thống lọc bùn. Các doanh nghiệp ngành mía đường trên cả nước hãy chủ động chuyển đổi từ tư duy xử lý cuối nguồn sang áp dụng Sản xuất sạch hơn để tối ưu hóa nguồn lực và phát triển bền vững.