CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể 1. Khái niệm, đặc điểm hộ kinh doanh cá thể 1.
Khái niệm Hộ kinh doanh là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười người lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định. Đặc điểm Hộ kinh doanh cá thể là cá nhân, nhóm hoặc hộ gia đình đứng lên kinh doanh nhưng không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và phải chịu trách nhiệm vô hạn trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh đó.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và hộ gia đình đứng lên kinh doanh là chính. Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, áp dụng công nghệ thương mại điện tử, thông tin mạng còn hạn chế, chủ yếu mua bán nhập vẫn làm thủ công viết sổ sách giấy còn chưa được khoa học.[4] Có thể nói HKD là thành phần kinh tế có số lượng đông nhất trong các loại thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay.Theo thống kê của Tổng cục thống kê năm 2019 cả nước hiện có hơn 5,1 triệu hộ kinh doanh, số thu NSNN từ các hộ kinh 7 doanh chiếm khoảng 1,61% trong tổng số thu của ngành và phong phú hoạt động kinh doanh trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Cho nên, việc quản lý rất khó khăn và phức tạp 1. Vai trò hộ kinh doanh cá thể Trong nền kinh tế thị trường, hộ kinh doanh cá thể đóng vai trò hết sức to lớn góp phần tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ cung ứng hàng ngày cho xã hội, đồng thời còn làm vệ tinh cho các doanh nghiệp trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ và đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước.
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế số 4.0, tình trạng chưa có việc làm có chiều hướng tăng do trình độ chưa đáp ứng kịp vơi máy móc hiện đại, do đó việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ kinh doanh cá thể đã góp phần giải quyết việc làm cho xã hội. HKDCT cũng còn hạn chế về khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế, chưa mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất do vốn đầu tư hạn hẹp. Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, hệ thống bán hàng cập nhật trong hệ thống kế toán còn hạn chế gây khó khăn cho công tác quản lý. Do đó, cần phải tăng cường hành lang pháp lý và môi trường hoạt động kinh doanh, giúp hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, dịch vụ có hiệu quả.
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Khái niệm Quản lý Thuế là việc Nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trình thu, nộp thuế. Vậy, quản lý thu thuế HKDCT là hoạt động quản lý thuế trong đó đối tượng nộp thuế là các hộ, cá nhân kinh doanh. Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung.
Do đó, thu thuế là hoạt động trọng tâm mang tính quyết định hiệu quả của quản lý thu thuế là việc Nhà nước dùng pháp quyền, các phương tiện, cách 8 thức, biện pháp nhằm thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Được cụ thể thành một hệ thống từ việc Nhà nước ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả đến việc chỉnh sửa chính sách và ban hành chính sách mới cho phù hợp với thực tiễn đang quản lý. Ý nghĩa, mục đích yêu cầu công tác quản lý thuế 1. Ý nghĩa Công tác quản lý Thuế là để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu thuế cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế và tự kê khai tự nộp thuế.
Cơ quan thuế đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ và tránh thất thu thuế thông qua các quy định, luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo. Mục đích yêu cầu Để chính sách pháp luật thuế được đảm bảo thực hiện nghiêm minh hiệu quả thì Nhà nước xây dựng bộ máy để quản lý thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này. Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác kê khai nộp thuế theo quy định ngay cả khi có hệ thống quản lý tốt thì vẫn còn người nộp thuế cố tình trầy ỳ nợ thuế, trốn thuế, khai thiếu thuế, gian lận thuế không thực hiện theo quy định để tư lợi. Vì vậy, mục đích quản lý thuế của Nhà nước mang tính áp đặt đó là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý.
Do vậy, để các mục tiêu đó chỉ trở thành hiện thực thì công tác quản lý thuế phải minh bạch-chuyên nghiệp-liêm chính-đổi mới và hiện đại hóa ngành thuế trên nền tảng công nghệ số. Có thể khẳng định Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế.3 Yêu cầu của công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể a) Quản lý thuế đạt hiệu quả đó là: số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất nó thể hiện trong cơ chế quản lý tốt áp dụng được công 9 nghệ tin học máy móc trong quản lý cũng như thu nộp thuế và một bộ máy tinh gọn. b) Quản lý Thuế đúng mục tiêu là đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán của cơ quan sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước lập dự toán thuế, được lập cùng thời điểm lập dự toán Ngân sách Nhà nước và được thực hiện cùng thời điểm của năm ngân sách c) Quản lý Thuế đúng mục đích là phải thu đúng, thu đủ thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước không phiền hà, cản trở nhanh gọn bằng chuỗi hệ thống nộp thuế điện tử hay nộp thuế qua hệ thống ngân hàng cho hộ kinh doanh cá thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh tự kê khai và nộp thuế qua mạng và từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế ngày một hiện đại hóa. Tạo điều kiện HKDCT phát triển sản xuất, kinh doanh.
Nội dung công tác quản lý thuế đối với HKDCT Xây dựng dự toán thu thuế trong năm phối hợp với Đội nghiệp vụ quản lý Thuế (Bộ phận nghiệp vụ dự toán). Tham vấn hội đồng tư vấn thuế lập bộ thuế Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế (Bộ phận tuyên truyền) Tổ chức thu nộp thuế thông qua Đội quản lý Thuế liên xã phường (trực tiếp) Quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế (Phối hợp Đội kiểm tra thuế và cưỡng chế nợ thuế) 1. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể a) Lệ phí Môn bài Lệ phí môn bài là một loại được thu từ ngày 01/1 đến 30/1 đối với hộ kinh doanh từ năm trước, những mới ra kinh doanh trong thời điểm lập bộ thì được miễn năm đầu và Lệ phí môn bài được quy định như sau: Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được miễn lệ phí môn bài bao gồm: hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm; hộ kinh doanh 10 không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định; hộ kinh doanh năm đầu đăng ký hoạt động kinh doanh. Mức thu với hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp lệ phí môn bài như sau: Hộ kinh doanh có doanh thu từ năm trăm triệu đồng/năm trở lên thì nộp một triệu đồng/năm; Hộ kinh doanh có doanh thu trên ba trăm triệu đến năm trăm triệu đồng/năm thì nộp năm trăm nghìn đồng/năm; Hộ kinh doanh có doanh thu trên một trăm triệu đến ba trăm triệu đồng/năm thì nộp ba trăm nghìn đồng/năm.
HKD nộp thuế theo phương pháp khoán không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về doanh thu kinh doanh để xác định tổng doanh thu kinh doanh năm trước từ các nguồn, các địa điểm kinh doanh để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài của năm tiếp theo cho từng địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ mới ra kinh doanh trong năm thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của hộ có cùng quy mô, cùng ngành nghề, cùng địa bàn. Đối với Hộ kinh doanh khoán ổn định, căn cứ doanh thu năm trước lập sổ bộ Lệ phí môn bài năm tiếp theo. Sổ bộ Lệ phí môn bài năm được lập hoàn thành trước ngày 25/12.
Chi cục Thuế tổ chức thu từ ngày 01/01 và hoàn thành trong tháng 01.[3] b) Thuế Giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.