ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA KHOA MOI TRUONG TRAN THI THU HA DE XUAT MOT SO GIAI PHAP HIEU QUA PHUC VU QUAN LY TAI NGUYEN NUOC NHAM THICH UNG VOI BIEN DOI KHI HAU TAI KIEN GIANG Chuyên ngành: Quản lý Môi trường Mã số: 60 85 10 KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP.HÔ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2014 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại hoc Bách Khoa — DHQG — HCM Cán bộ hướng dẫn khoa hỌC: .-cc c2 220000020000 01 01 11 1g ng ng ng ng ng T tk t nt cv tr xa Cán bộ cham nhận Xét Ï:.cc c2 2220200000000 00 18010010115 111111111 11 t1 xn tr ng Cán bộ cham nhận Xét 2: .-: cc c2 2220200200000 10011 1111111111111 1 ng ng tt cty Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá khóa luận và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi khóa luận đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CONG HOA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIEM VỤ LUẬN VAN THẠC SĨ Họ tên học viên: Trần Thị Thu Ha .--- - 55-52 MSHV: 12260650 Ngày, tháng, năm sinh: 01/09/1985. S55 < s25 es+ Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Quản lý Môi trường. TÊN ĐÈ TÀI: Đề xuất một số giải pháp hiệu quả phục vụ quản lý tài nguyên nước nhằm thích ứng với biến đối khí hậu tại Kiên Giang.
NHIỆM VỤ VA NỘI DUNG: 1. Khảo sát, điều tra hiện trạng tài nguyên nước, nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tìm hiểu và đánh giá các tác động của BDKH và nước biển dâng đến nguồn nước tại Kiên Giang. Dé xuất một giải pháp phù hợp thích ứng với BDKH đối với nguồn nước tại Kiên Giang.
NGÀY GIAO NHIEM VỤ: (Ghi theo trong QD giao dé tài) V. CÁN BỘ HƯỚNG DAN (Ghi rõ học hàm, hoc vị, họ, tên): TS. Võ Lê Phú Tp. HCM, ngày 31 tháng 12 năm 2013 CAN BỘ HUONG DAN CHU NHIEM BO MON DAO TAO TRUONG KHOA.
LỜI CẢM ƠN Sự dạy dỗ tận tình của các Thay, Cô trong Bộ môn Quản lý Môi trường trong 1,5 năm qua tại Khoa Môi trường — Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu đó của các Thầy, Cô, các bạn học viên và đặc biệt là TS. Võ Lê Phú, người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Trong thời gian thực hiện khóa luận, tác giả cũng nhận được rất sự giúp đỡ của Cô Võ Thị Hồng Vân — hiện đang công tác tại Cục Thống Kê tỉnh Kiên Giang và Cô Nguyễn Phương Ngọc Doan — hiện đang công tác tại Phòng Quan Trac Môi trường thuộc Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Kiên Giang, đã cung cấp các số liệu quan trắc chất lượng nước mặt, nước ngâm và số liệu thống kê liên quan.
Tác giả xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đặc biệt là các bạn học viên khóa 2012 đã tận tình trao đôi, đóng góp và động viên tôi rất nhiều để giúp đỡ tôi hoàn thành được khóa luận này. TÓM TAT Sông Mekong là nguồn cung cấp nước chính cho các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và Kiên Giang nói riêng thông qua hệ thống các sông Tiền và sông Hậu. Vì vậy, bất cứ sự thay đối nào có ảnh hưởng đến lưu lượng dòng chảy, chất lượng nguồn nước và trữ lượng nước của sông Mekong cũng sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn nước tại Kiên Giang.
Thật vậy, nước là một trong những đối tượng tài nguyên bị tác động nhiều nhất bởi biến đối khí hậu được dự báo gan đây như sự gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng cao, hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra nghiêm trọng và các van dé về môi trường khác như lũ lụt, hạn hán, bão, triều cường xuất hiện với tần suất cao. Vì vậy, tài nguyên nước tại Kiên Giang là một trong những nguồn tài nguyên bị ảnh hưởng nhiều nhất cả về chất lượng lẫn lưu lượng. Tài nguyên nước tại Kiên Giang bao gém tài nguyên nước mặt và nước ngầm với những mối quan hệ phức tạp cũng là một van dé quan trọng ảnh hưởng đến sự thay đối nguồn nước. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước cần được đánh giá như thói quen sử dụng nước của người dân, điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang, hệ thống phân phối nước.
để có thé quản lý hiệu quả. Trong bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài “Dé xuất một số giải pháp hiệu quả phục vu quản lý Tài nguyên nước nhằm thích ứng với Biến đổi khí hậu tại Kiên Giang ” nhằm đánh giá hiện trạng lưu lượng, chất lượng của nước mặt và nước ngầm, đồng thời xác định mức độ tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến tài nguyên nước tại Kiên Giang. Dé tài đã đánh giá hiện trạng nguồn cung cấp nước từ ba con sông Giang Thành, sông Cái Bé, sông Cái Lớn, nước mua, nước ngâm và xác định nhu cầu sử dụng nước, tiềm năng cung cấp nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ngoài ra, hiện trạng chất lượng nước mặt, nước ngầm được đánh giá thông qua kết quả quan trắc chất lượng từ năm 2009 — 2013 trong hai mùa khô và mùa mưa.
Dong thời, những tác động của BDKH theo kịch bản phat thải trung bình (B2) của Bộ Tài nguyên Môi trường (BTNMT) đến chất lượng và lưu lượng nước dựa vào điều kiện tự nhiên cụ thể tại Kiên Giang cũng được đánh giá. Từ những đánh giá cụ thể đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hiệu quả phục vụ quản lý tài nguyên nước nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu tại Kiên Giang, bao gồm: (i) Giai pháp quan lý lưu lượng tài nguyên nước hiệu qua; — Thích ứng với tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô (Trữ nước ngọt băng các hồ nhân tạo và trữ nước ngọt hộ gia đình); — Thích ứng với xâm nhập mặn (Xây dựng các công trình ngăn sông quy mô vừa và ngăn các cửa sông lớn); — Thích ứng với việc ngập lũ vào mùa mưa. (ii) Giải pháp quản lý chất lượng nguồn nước hiệu quả; (iii) Giải pháp nâng cao nhận thức người dân và phát triển nguồn nhân lực quản lý. ABSTRACT The Mekong River is the main water supply source for all Mekong Delta provinces, included Kien Giang through the Tien and Hau river systems.
Therefore, any change of upstream can influence the flow, water quality and real storage which will indirectly affect water resource in Kien Giang province. Indeed, under the effect of climate change such as increasing temperature, sea level rise, water resource in this province is one of the vulnerable resources, both quantity and quality scales, particularly saline intrusion and some serious environmental problems like floods, droughts, storms and high tidal surges which appear with high frequency. On the other hand, water resources in Kien Giang province including surface water and groundwater with complex relations are also an important element leading the change of water sources. There are many factors affecting water resource should be identified such as water use of local people, socio-economic conditions of Kien Giang province and water distribution and supply systems, etc.
to be able to manage effectingly. Given this context, this study “Proposing some effective solutions to serve water resource management in response to climate change in Kien Giang” presents to assess the status of the flow, quantity, quality of surface water and groundwater, at the same time, to determine the vulnerable extent on water sources under climate change in Kien Giang province. This study determines the status of some water resources from Giang Thanh river, Cai Be river, Cai Lon river, rain — water, groundwater and demand of using water, capacity of supply in Kien Giang. Beside, the status of quality of surface water and groundwater has been assessed through the monitoring results from 2009 to 2013 including the dry and rainy seasons.
At the same time, the impacts of climate change, in accordance with the medium emission scenario (B2) of Ministry of Natural Resources and Environment, on water quantity, quality are also assessed. From this specific assesses, the author proposes some solutions for water management effectively in adapting with climate change in Kien Giang province, including: (iv) Water quantity management effectively solutions; — Adapting with the status of scarce water in the dry season (Fresh water storage by big lakes and small tools in house); — Adapting with saline intrusion (Building the medium — sized construction to be prevent the river and preventing somes estuary); — Adapting with flooding in the rainy season. (v) Water quality management effectively solutions; (vi) Raising people’s awareness and developing management human resources solutions. MỤC LỤC 80/99922 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TẮT.
10:72 9 DANH MỤC CÁC HÌNH. -- - so E11 12v 91919191 1 5111111 1 3 111101111 1 111g ng cu ree 10 L.Tình hình nghiên cứu trong và NQOAl TƯỚC.Mục tiêu nghiÊn CỨU.Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU .Nội dung nghiÊn CỨU. nọ nọ re 14 6.Phương pháp luận và phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp luận.
Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp tong quan tài liệu .- ¿+ - 525626 E+E£EESE2E£E#EEEEEEEEEE E125 2111 ee, 15 6. Phương pháp khảo sát thu thập dữ lIỆu. Phương pháp thống kê và xử lý dit GU eee cccceceesceesesseseseesssssesesesssssseseseseetees 16 6.
Phương pháp kế thita. Phương pháp xác định nhu câu sử dụng nước. Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Vulnerability Assessment — RVA).TONG QUAN VE TÁC DONG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYEN NUGC occcccccscscccscscscsscscscscscscscscsvsvsscscscsvsvsecscscsvsvsscscscsvsvsscscscsvsvsscscsesvssscscscsvsssesscscsvsssesscseacaes 18 1. Tống quan về biến đổi khí hậu.---- - + + 52+ SE+E£EEE£E£EEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrerkrrerrred 18 1.
Khái niệm về biến đồi khí hậu. Băng chứng về biến đổi khí hậu oo. Biéu hiện của biến đối khí hậu trên thé giới. Biéu hiện của biến đối khí hậu ở Việt Nam.
Nguyên nhân của biến đối khí hậu. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước. Tác động của biến đổi khí hậu đến lưu lượng ngu6n nước.
Tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng NU6C. Tac động của BDKH đến tai nguyên nước trên địa ban tỉnh Kiên Giang. Cơ sở lý thuyết dé dé xuất một số giải pháp quản lý tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu của IPCC và UNEEP.--G-G- + SE xxx E131 SE 11211 11 1E ng re 38 Chương 2.HIỆN TRANG TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH KIÊN GIANG. Điều kiện tự nhiÊn.
Vị tri địa LY ceceeccccccsecccsscessuccsssccssucceseccesecessuccssucesseccsseccssvcssuvecsuvecsuessaessuvesueessueesaeesaves 30 2. Đặc điểm địa hình. TT HH ghi 40 2. Đặc điểm khí hậu.- -- - E111 SE 911191 1 3 511191511110 111101111 TH ngu rke Al 2.
Đặc điểm thủy Van ceccccccccscscsescscscscscscecscscscscscscsssssssscscscscscsvsvsvssssssssssesscscacacecseaees 42 2. Đặc điểm về lũ, UNG, NAP 2. Đặc điểm vỀ xã NOL .- k1 91119111 1 511101111110 111101111 TH nu ree 48 2.