Tổng quan nghiên cứu

Thống kê từ Cục Kiểm lâm cho thấy cả nước có hơn 10.000 cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã với khoảng 3 triệu cá thể thuộc 70 loài. Tại tỉnh Thanh Hóa, hoạt động này hình thành từ năm 2003 và bùng nổ mạnh mẽ trong giai đoạn 2008 - 2010. Tính đến năm 2018, toàn tỉnh đã ghi nhận 153 cơ sở nhân nuôi với 16.189 cá thể thuộc 23 loài phân bố tại 23/27 đơn vị hành chính cấp huyện. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh mang tính tự phát đã dẫn đến nhiều bất cập như thiếu quy hoạch, suy thoái thị trường tiêu thụ và tiềm ẩn nguy cơ trà trộn các cá thể săn bắt trái phép từ môi trường tự nhiên vào chuỗi cung ứng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng của tác giả Nguyễn Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đồng Thanh Hải tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tập trung giải quyết bài toán cân bằng giữa phát triển kinh tế hộ gia đình và bảo tồn đa dạng sinh học. Mục tiêu cụ thể của công trình là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chi tiết về các cơ sở gây nuôi, đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý kỹ thuật - kinh tế - môi trường, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật.

Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2018, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp các cơ quan quản lý kiểm soát 100% biến động đàn, chuẩn hóa quy trình cấp phép và giảm thiểu 80% rủi ro phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu tiểu ngạch cho các hộ gây nuôi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết bảo tồn chuyển vị (ex-situ conservation) kết hợp bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation), hướng tới việc giảm thiểu áp lực khai thác tài nguyên rừng nguyên sinh thông qua tạo nguồn cung hợp pháp. Tác giả vận dụng lý thuyết kinh tế tài nguyên và chuỗi giá trị nông nghiệp để phân tích cơ chế phân bổ chi phí, biên lợi nhuận của nông hộ. Đồng thời, khung quản lý thích ứng (Adaptive Management) được áp dụng nhằm điều chỉnh chính sách kiểm soát theo các biến động thực tế của thị trường và môi trường.

Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống 5 khái niệm cốt lõi: bảo tồn chuyển vị, gây nuôi sinh trưởng, gây nuôi sinh sản thương mại, an toàn sinh học chuồng trại và truy xuất nguồn gốc hợp pháp. Toàn bộ các định nghĩa được đối chiếu trực tiếp với hệ thống 20 văn bản quy phạm pháp luật quốc gia và quốc tế, tiêu biểu là Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Nghị định 160/2013/NĐ-CP, Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT và các quy định của Công ước CITES với 183 quốc gia thành viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ 27 Hạt Kiểm lâm và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 50 cơ sở chăn nuôi được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái: miền núi, trung du đồng bằng và ven biển. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 60 đối tượng, bao gồm 50 chủ cơ sở sản xuất và 10 cán bộ quản lý chuyên trách từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền cấp xã.

Để đánh giá hiệu quả tài chính, phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ được áp dụng nhằm xác định các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: Tổng giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA) và Thu nhập hỗn hợp (MI). Lý do lựa chọn hệ chỉ tiêu này là phản ánh chính xác hiệu quả dòng tiền thực tế mà không bị sai lệch bởi việc định giá chi phí cơ hội của lao động gia đình chưa qua đào tạo. Toàn bộ quy trình điều tra, xử lý số liệu thống kê được thực hiện hoàn chỉnh trong 8 tháng của năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp kết quả điều tra năm 2018 xác định toàn tỉnh Thanh Hóa có 153 cơ sở với 16.189 cá thể thuộc 23 loài động vật hoang dã. Về cơ cấu phân loại, Lớp Bò sát chiếm số lượng áp đảo với 13.453 cá thể (83,10%), tiếp theo là Lớp Chim với 1.509 cá thể (9,32%) và Lớp Thú có 1.227 cá thể (7,58%). Trong đó, có 12 loài thuộc nhóm thông thường và 11 loài thuộc danh mục nguy cấp, quý hiếm cần ưu tiên bảo vệ.

Ba loài chiếm tỷ trọng lớn nhất toàn tỉnh gồm Rắn hổ mang với 9.711 cá thể (59,98%), Rùa câm với 2.917 cá thể (18,02%) và Gà rừng với 1.476 cá thể (9,12%). Tổng số cá thể của 3 loài này đạt 14.104 con, tương đương 87,12% tổng đàn toàn tỉnh. Về quy mô hộ nuôi, Rùa câm có số lượng hộ tham gia nhiều nhất với 66 hộ (chiếm 43,14% tổng số hộ, tập trung mật độ cao tại xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hóa), Nhím có 35 hộ (22,87%) và Rắn hổ mang có 14 hộ (9,15%). Toàn tỉnh vẫn tồn tại 5 cơ sở chưa đủ điều kiện cấp phép chính thức, gồm 1 trại nuôi 11 cá thể Hổ tại huyện Thọ Xuân và 4 cơ sở nuôi 4 cá thể Gấu ngựa tại huyện Hậu Lộc và thị xã Bỉm Sơn.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân bố cho thấy hoạt động nhân nuôi lan rộng tại 23/27 đơn vị hành chính nhưng mật độ tập trung không đồng đều giữa các vùng. Sự suy giảm số lượng cơ sở so với giai đoạn 2008 - 2010 bắt nguồn từ việc thị trường đầu ra phụ thuộc tới hơn 70% vào kênh xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc, khiến người nuôi thua lỗ nặng khi đối tác siết chặt kiểm dịch. Trình độ kỹ thuật của các hộ phần lớn mang tính truyền khẩu, thiếu quy trình an toàn sinh học dẫn đến tỷ lệ hao hụt con giống cao.

Trong công tác quản lý, lực lượng chức năng gặp khó khăn khi kiểm soát cơ chế sinh sản và phân định ranh giới giữa cá thể sinh sản nhân tạo thế hệ F2 với động vật săn bắt trái phép ngoài tự nhiên. Những phát hiện trên có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 3 lớp loài, biểu đồ cột kép so sánh quy mô đàn và số hộ theo từng huyện, kết hợp bản đồ phân bố địa không gian các điểm nóng nhân nuôi trên toàn địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa chuỗi giá trị và tăng cường hiệu lực bảo tồn đa dạng sinh học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Rà soát và hoàn thiện quy hoạch phân vùng chăn nuôi: Chi cục Kiểm lâm phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa tiến hành kiểm tra 100% cơ sở, lập bản đồ quy hoạch vùng nuôi tập trung xa khu dân cư cho các loài hung dữ, hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Ứng dụng công nghệ gắn chip vi mạch điện tử và mã QR truy xuất nguồn gốc: Cơ quan kiểm lâm triển khai gắn chip định danh cho 100% cá thể thuộc nhóm nguy cấp, quý hiếm (bao gồm 11 cá thể Hổ, 4 cá thể Gấu và các loài rùa quý), thiết lập cơ sở dữ liệu số để kiểm soát biến động đàn trước năm 2021.
  • Nâng cao năng lực kỹ thuật và kiểm soát an toàn sinh học chuồng trại: Trung tâm Khuyến nông tỉnh chủ trì tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn kỹ thuật thú y, chuyển giao quy trình vệ sinh phòng dịch định kỳ cho hơn 150 hộ nuôi trong giai đoạn 2019 - 2022.
  • Thiết lập chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm chính ngạch: Sở Công Thương phối hợp với các Hiệp hội ngành hàng xây dựng hợp đồng bao tiêu sản phẩm đạt chuẩn, mở rộng kênh phân phối nội địa và đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu chính ngạch theo CITES, giảm thiểu 80% rủi ro thị trường trong vòng 3 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước ngành lâm nghiệp và tài nguyên môi trường: Sử dụng bộ dữ liệu 23 loài và 153 cơ sở để xây dựng phương án tuần tra, cấp phép mã số vùng nuôi và nâng cao hiệu quả thanh tra theo đúng quy định của Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT và Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
  • Các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học: Khai thác phương pháp chọn mẫu phân tầng, phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ qua hệ chỉ tiêu GO, VA, MI và làm tài liệu tham khảo cho các đề tài bảo tồn chuyển vị động vật hoang dã.
  • Chủ trang trại và các hộ nông dân có định hướng chăn nuôi: Tiếp cận các phân tích chi phí - doanh thu thực tế của mô hình nuôi Rùa câm, Rắn hổ mang, Nhím nhằm lựa chọn đối tượng nuôi phù hợp và chủ động phòng ngừa rủi ro thị trường.
  • Các tổ chức bảo tồn đa dạng sinh học phi chính phủ: Tham khảo dữ liệu về 16.189 cá thể để đánh giá tác động của hoạt động thương mại hóa đối với quần thể hoang dã ngoài tự nhiên tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Thanh Hóa hiện đang nhân nuôi bao nhiêu loài động vật hoang dã và quy mô ra sao? Toàn tỉnh hiện có 23 loài động vật hoang dã được nhân nuôi tại 153 cơ sở với tổng số 16.189 cá thể. Trong đó, Lớp Bò sát chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 83% tổng đàn, Lớp Chim chiếm trên 9% và Lớp Thú chiếm hơn 7%.

Những loài động vật hoang dã nào chiếm số lượng cá thể và số hộ nuôi lớn nhất? Ba loài có số lượng cá thể lớn nhất là Rắn hổ mang với 9.711 con, Rùa câm với 2.917 con và Gà rừng với 1.476 con, chiếm tới 87,12% tổng đàn. Xét về số hộ, mô hình nuôi Rùa câm dẫn đầu với 66 hộ tại huyện Thiệu Hóa, tiếp theo là Nhím với 35 hộ.

Hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại địa phương đang đối mặt với khó khăn gì? Thách thức lớn nhất là thị trường tiêu thụ thiếu ổn định do phụ thuộc lớn vào xuất khẩu tiểu ngạch. Thêm vào đó, kỹ thuật chăn nuôi chủ yếu tự phát, công tác quản lý an toàn dịch bệnh còn hạn chế và vẫn còn 5 cơ sở nuôi động vật quý hiếm chưa đủ điều kiện cấp phép.

Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các cơ sở nuôi? Nghiên cứu áp dụng phương pháp hạch toán chi phí nông hộ để xác định Tổng giá trị sản xuất, Chi phí trung gian, Giá trị gia tăng và Thu nhập hỗn hợp trên 50 cơ sở khảo sát, giúp phản ánh chân thực năng lực tài chính của nông hộ.

Giải pháp then chốt nào giúp ngăn chặn việc hợp thức hóa động vật săn bắt trái phép? Giải pháp cốt lõi là gắn chip vi mạch điện tử và cấp mã số định danh số hóa cho 100% cá thể nguy cấp, kết hợp quy chế kiểm tra hiện trường định kỳ hàng tháng của lực lượng Kiểm lâm địa bàn đối với toàn bộ 153 cơ sở.

Kết luận

  • Công trình đã thiết lập bộ cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện đầu tiên về 23 loài động vật hoang dã với 16.189 cá thể tại 153 cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Nghiên cứu chỉ rõ cơ cấu đàn tập trung tới 87,12% vào 3 loài chủ lực gồm Rắn hổ mang, Rùa câm và Gà rừng, phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng và ven biển.
  • Đánh giá sâu sắc hiệu quả kinh tế nông hộ đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn về thị trường tiêu thụ bấp bênh và rủi ro an toàn sinh học chuồng trại.
  • Nhận diện chính xác thực trạng 5 cơ sở nuôi động vật quý hiếm chưa cấp phép (Hổ, Gấu) và đề xuất cơ chế giám sát chặt chẽ bằng hồ sơ gắn chip.
  • Đưa ra hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp quy hoạch vùng nuôi, số hóa định danh và phát triển chuỗi giá trị thương mại hợp pháp.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện số hóa dữ liệu quản lý trong giai đoạn 2019 - 2021 và mở rộng mô hình liên kết chuỗi giá trị đến năm 2025. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và người gây nuôi hãy chủ động áp dụng các giải pháp từ luận văn để xây dựng ngành chăn nuôi động vật hoang dã bền vững và bảo tồn thiên nhiên hiệu quả.