MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng của mỗi quốc gia trên thế giới. Rừng không chỉ có vai trò về mặt kinh tế, sinh thái mà rừng còn là ngôi nhà chung của nhiều loài động, thực vật. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều người sống phụ thuộc vào rừng.Tại Việt Nam có đến 54 dân tộc thuộc hơn 1200 xã vùng cao có cuộc sống gắn liền với rừng.Tuy nhiên trong thực tế những năm trước đây, diện tích rừng bị suy giảm vô cùng nghiêm trọng.
Trong những năm qua, ngành lâm nghiệp đã thành công trong công tác phục hồi rừng, mặc dù chất lượng rừng vẫn còn nhiều hạn chế, đồng thời nguồn giống cây bản địa cho năng suất và chất lượng cao còn nghèo nàn.Những nỗ lực thuần hóa các loài cây rừng hiện nay mới chỉ tập trung vào các loài cây nhập nội sinh trưởng nhanh, trong khi các loài cây bản địa và cây lâm sản ngoài gỗ chưa được chú trọng. Việc phát triển một chiến lược thuần hóa giống cây rừng sẽ giúp đẩy mạnh công tác thuần hóa các loài cây bản địa ưu tiên, cải thiện sinh kế cho người trồng rừng và bảo tồn nguồn gen thực vật quý và giá trị kinh tế cao, đồng thời góp phần bổ sung vai trò của cây bản địa trong công tác trồng rừng ở Việt Nam. Có thể nói việc tìm ra loại cây đáp ứng nhu cầu kinh tế mà vẫn hoàn thành nhiệm vụ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nhanh chóng kiến thiết lại diện tích rừng là vấn đề khó khăn. Chủ trương đóng cửa rừng của nhà nước, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty lâm nghiệp, tư nhân và chủ rừng chú trọng phát triển mạnh về trồng rừng, kinh doanh rừng đặc sản, rừng nguyên liệu nhằm cung cấp nguyên liệu cho các khu công nghiệp và cá nhà máy lớn.
Vì vậy trồng rừng nguyên liệu công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và đặc biệt quan trọng trong kinh doanh Lâm nghiệp nói riêng. Song dù công tác trồng rừng đang được đẩy mạnh nhưng chất lượng còn thấp do giống chưa được cải thiện, biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, chọn loại cây trồng chưa phù hợp với khí hậu và đất nơi trồng rừng, suất đầu tư thấp. Trong nhiều năm qua để hạn chế tình hình phá rừng cũng như quá trình tác động vào rừng tự nhiên, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng vào việc đẩy mạnh vào phát triển các loại hình rừng trồng, rừng đặc sản, đa dạng hóa các mô hình sản phẩn để cung cấp cho thị trường. Cây Bời lời đỏ có tên khoa học là Machilus odoratissima Nees, còn được gọi bởi các tên khác là Kháo nhậm, Kháo thơm, Rè vàng, Bời lời đẹc., là một loài thực vật thuộc chi Machilus của họ Long não (Lauraceae) [4].
Là cây ưa sáng mọc nhanh, phân bố khá rộng ở Việt Nam, thường gặp trong rừng nhiệt đới ẩm thường xanh mưa mùa từ Bắc đến Nam, tập trung ở môt số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Bời lời đỏ là loài cây có giá trị kinh tế cao, đa mục đích gần đây đã được trồng ở một số tỉnh Tây Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 Nguyên đã cho thấy hiệu quả từ các mô hình mang lại rất tốt [1]. Ngoài vỏ, thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm khác như quả, cành, lá cũng được tận thu triệt để [2]. Mặc dù là loài cây này có giá trị cao, song do các nghiên cứu cơ bản về cây Bời lời đỏ để làm cơ sở khai thác và phát triển loài cây này lại chưa được quan tâm nhiều, đặc biệt là các nghiên cứu về kĩ thuật trồng của loài cây này ở các vùng sinh thái.
Vì vậy, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý, kĩ thuật gây trồng Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) ở tỉnh Kon Tum là rất cần thiết. Mục đích/mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu chung: Đánh giá được hiện trạng rừng trồng và đánh giá được kĩ thuật gây trồng Bời lời đỏ ở khu vực nghiên cứu từ đó đề xuất giải pháp quản lý và kỹ thuật gây trồng cho tỉnh Kon Tum để phát triển mô hình trồng Bời lời đỏ cho tỉnh. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Đánh giá được hiện trạng rừng trồng Bời lời đỏ ở tỉnh Kon Tum Mục tiêu 2: Đánh giá được kỹ thuật trồng rừng Bời lời đỏ và kĩ thuật nhân giống Bời lời đỏ bằng hạt từ đó đề xuất giải pháp quản lý và kỹ thuật trồng rừng cho tỉnh Kon Tum.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1) Ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống, có tính khoa học cao. Luận văn áp dụng các phương pháp đánh giá truyền thống và hiện đại để đánh giá về hiện trạng và kĩ thuật trồng rừng Bời lời đỏ về: mật độ trồng, thời vụ trồng, kích thước hố và tuổi cây con đem trồng và kĩ thuật nhân giống Bời lời đỏ bằng hạt. 2) Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã tìm ra kỹ thuật trồng rừng Bời lời lời đỏ phù hợp để phát triển loài bời lời đỏ ở tỉnh Kon Tum nói riêng và cho khu vực Tây Nguyên nói chung. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 PHẦN I.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Để nâng cao được năng suất, chất lượng rừng trồng nói chung và rừng cây Bời lời đỏ nói riêng thì chúng ta phải nghiên cứu và giải quyết đồng bộ từ khâu chọn giống tốt là bước quan trọng nhất tiếp đến là chọn vùng lập địa phù hợp để gây trồng vùng sinh thái phù hợp và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng trồng. Song song với những công tác trên cần nghiên cứu các biện pháp nhân giống phù hợp để cung cấp giống chất lượng đảm bảo phẩm chất gieo ươm và phẩm chất di truyền tốt.
Trước đây những nghiên cứu về loài cây Bời lời đỏ một số tác giả đã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời đỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng của nó để sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng trong danh mục tài nguyên thực vật…Cụ thể: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội (1967) đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự. Năm 1967, trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén. Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ… Nước ngâm vỏ Bời lời dùng làm cho tóc mượt.Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng. Gỗ Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm…”.
Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (1971) đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt Nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng. Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa đề cập đến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng đối với loài Bời lời đỏ. Trong tài liệu về “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ đã nói lên được những đặc điểm hình thái và một số công dụng của Bời lời đỏ. Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, (1971) của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu đau, chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và điều chế xà phòng.
Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…” Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Trong tài liệu dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Phần 2; đã trình bày cụ thể về đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng, đặc điểm sinh thái, sinh học phân bố, công dụng của cây Bời lời đỏ. Đặc biệt là trong khâu tuyển chọn giống tạo cây con, kỹ thuật trồng rừng, công tác chăm sóc và bảo vệ sau khi trồng cũng như kỹ thuật khai thác và bảo quản vỏ sau khai thác. Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu. Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất.
Ở bài viết này, tác giả cũng đã đề cập đến một số vấn đề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mang tính chất định tính. Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu nên các đặc điểm hình thái, phân bố, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu đỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời. Các kết quả này chỉ là các số liệu điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra những mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Khi nhắc đến rừng không thể phủ nhận được những vai trò to lớn trong cuộc sống của chúng ta.
Tuy nhiên những nhận thức đúng về giá trị của rừng thì còn bị hạn hẹp. Nói đến giá trị của rừng người ta hay nghĩ đến giá trị về gỗ với sản phẩm theo thói quen là gỗ có đường kính lớn, chu kỳ dài. Các giá trị khác bị coi nhẹ và gọi là lâm sản phụ, các loại hoa rừng, cây làm cảnh, cây dược liệu, động vật rừng, thức ăn và nguồn năng lượng từ rừng.