CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ, KHAL THAC TÀI NGUYÊN DU LICH Nội dung này tập trung nghiên cứu: Tổng quan về du lịch Việt Nam; Tiém năng du lich của Lạng Sơn, Khu danh thing; Phát triển du lịch trên quan điểm của Dang, chính sich pháp luật ia nhà nước và hệ thing lý huyết kinh t học; sự cần thiết quan lý, đầu tư khai thác Khu danh thing. 1 Tổng quan về du lịch Việt Nam Trong những năm gin đ du lịch Việt Nam có sự tăng trưởng án định, năm 2017 đạt gần 13 triệu lượt khách quốc tế, tăng 29,1% so với cùng kỳ; năm 2018 đạt 15,6 triệu lượt khách quốc tễ, tăng 27% so với năm 2017, Du lịch phát triển góp phần chuyển dich cơ cấu kinh tế, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, tài nguyên; dy mạnh hợp, tác và hội nhập quốc tế. Ngành Du lịch Việt Nam đang chuyển mình phát triển trở. thành một ngành kinhtẾ có sức tang trưởng cao, u tự, thu hút được sự quan tâm của toin xã hội.
Có thể thấy qua số lượng khách quốc tế và khách lich nội dia tăng mạnh. Thị trường du lịch Việt Nam nhi năng khai thác, đã thu hút được sự quan tâm của nhiều hãng hàng không quốc tế và Việt Nam, nhiễu đường bay thẳng đến Việt Nam được mở, tiêu biểu như hãng New Air New Zealand kết nỗi Việt Nam — ‘New Zealand; Thượng Hải ~ Thành phổ Hé Chí Minh; Thả Nhĩ Kỳ - Hà Nội, Đà Nẵng — Hồng Kong; Sydney/Melbourne ~ Thành phổ H Minh; Đồng Hới ~ Chiang Mai. Ngoài ra, mộts „ mở rộng: Sản bay quốctế Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Dã Nẵng. tạo điều kiện thuận lợ cho phát triển du ich.
Ở các tỉnh, thành phổ, các địa phương đã sự quan tâm và nâng cao nhận thức 8 phát triển du lịch, các dich vụ được nâng tim chất lượng, vẫn dé an ninh, an toàn cho du khách. ngày càng được đảm bảo, cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ góp phần Không nhỏ đến sự phát tiển du lịch trên toàn th giới Du lịch Việt Nam đã phát triển, tuy nhiên so với tiểm năng lợi thé thì vẫn còn một số + Mặc dù có tài nguyên thiên nhiệ n, bản sắc văn hóa dan tộc da dạng và phong phú, nhưng sản phẩm du lịch còn nghèo, đơn điệu. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển sin phim chưa bài bản, chưa có tinh đột pha, sing tạo. Chất lượng dich vụ côn thấp, công tắc quảng bá, xúc tiến còn nhiễu hạn chế, nguồn tải chính eo hep nên quảng bá, xúc tiến chưa căn cứ vào thị trường, thiểu tinh chuyên nghiệp, chưa có sự kết nối đồng bộ trong cả hệ thống cũng như chưa gắn kết du lịch với các sự kiện, nh ảnh mang tính quốc tế.Việc định vị điểm đến còn King túng, phần nhiều tự phát, chất lượng ‘quy hoạch phát triển côn hạn chế Doanh nghiệp lữ hành Việt Nam còn yếu, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên.
cạnh đó là sự rời rạc, không có liên kết với nhau, việc giải quyế 6 nhiễm môi trường, giao thông ùn te, tệ nạn xã hồi, mắt an ninh, an toàn ở các thành phé lớn và vấn đề an toàn thực phẩm, chưa được kiểm soát chặt chẽ. “Chính sich quốc gia để du lich phát iển theo đúng nghĩa ngành kinh tế vận hành theo quy luật thị trường chưa rõ nét. Cùng với hạn chế về ngoại ngữ thì những kiến thức và năng lực truyỄn thông, quảng bá về văn hóa, lich sử, kiến thức cuộc sống của đội ngũ hướng dẫn viên còn yếu. Chưa có đội ngũ doanh nhân lãnh đạo doanh nghiệp du lịch kiểu mẫu, có bản lĩnh, sing to, tự in + Để phat huy giá tử ngu ti nguyên du ich phong phú, những cơ hội thuận lợi để du ch ở thành ngành kinh tế mũi nhọn thì tước hết phải khẩn trương ti cơ cấu ngành du lich theo đúng tỉnh thin Nghị quyết )8-NQ/TW của Bộ Chính trị và Luật Du lịch năm 2017, tập trung đến các yếu tổ: Tăng cường các nguồn lực để phát triển 4a lịch đi chính và đầu t, về con người, vé cơ chế chính sách): sản phẩm du lịch nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cũng như sự khác biệt; thị trường khách đến, mục tiêu và.
tim năng để tập trung đầu tư phát triển: hệ thống tổ chức quản lý ngành du lịch; hệ thống các doanh nghiệp lữ hành; nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lý nhà nước và về quản trì nhân lực. Xây dựng kế hoạch tổ chức lễ hội quốc gia, vùng hoặc địa phương nhằm phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo từng vùng, miền để tạo dựng thương hiệu, tránh lãng phí nguồn lực và gây nhằm chắn. Tái cấu trúc lại sin phẩm du lịch theo hưởng tập trung chuyển đổi sin phẩm dịch vụ từ 7h-18h thành 18h-22h đêm trên cơ sở đảm bảo an ninh trật tự đối với sắc tụ điểm vui chơi giải tử nhằm hướng đến phục vụ đối tượng chủ yêu khách du ich quốc tế, qua đó gia tăng giá tri khai thác chỉ tiêu của khách du lịch. “Xây dung chiến lược phát trién du lịch, tim nhìn đến 2030 cho phủ hợp với tình hình thực tế do Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
“Tăng cường tuyên truyền, ạo nên sự đột ph về hình ảnh Việt Nam, ngành du lch cầm đầu tư mạnh vào hoạt động xúc tiền du lịch, xem xét xã hội hóa Quy đầu tư xúc tiễn du Tịch, quảng bá du lịch, tân dung tối đa lợi thể của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, diy mạnh ứng dung công nghệ thông tn trong công tác quảng bá và xúc tiến du lịch. Tăng cường kết nổ lên ngành, lên vũng, ao ra chuỗi sản phẩm, dich vụ vữa đa dạng, phong phú nhưng vẫn mang những nét đc trưng riêng của từng vùng, qua dé cải thiện tỷ lệ quay ở lại của du khách quốc ế + Cie loại hình du lịch cơ bản hiện nay * Du lịch tham quan: Tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh: Đây là hình thức du lịch truyền thông ở Việt Nam, Việt Nam có được sự da dạng và phong phú của yéu ổ tự nhiên. Danh lam thắng cảnh trải đều ở 64 tỉnh thành trong cả nước. Những điểm du.
lịch nỗi tiếng được nhắc đến như Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Thác Bản Giốc (Cao Bằng), Nhị Tam Thanh, Mẫu Sơn (Lạng Sơn). © Du lịch văn hóa, khám phá: Du lịch lễ hội, du lịch hoa: như Festival Hué, Festival hoa Đã Lạt hội chia Huong; Lễ hội hoa Dio Xứ Lang, Lễ hội dén Tả Phú - Kỳ Củng (Lạng Sơn). Với loại inh du ich này du khách có thể vừa tham quan vữa kết hợp du lich văn hóa. Die biệt là với du khách quốc tế.
* Du lich ẩm thực: là mô bình đã xuất hiện tai Lạng Sơn vào dip đầu năm mới, trong các dip lễ hội lớn và thời gian kéo dài 5 — 7 ngày như lễ hội đền Tả Phủ- đề Kỳ Cùng; lễ hội Bắc Nga; ễ hội Lng Tông. Loại hình du lịch nà du khách vừa tham gia các nghỉ thứ tâm linh, vừa sinh hoạt, thuồng thức văn hóa ẩm thực của địa phương, * Du lịch xanh bao gồm cả trải nghiệm: Gần đây du lịch hướng về thiên nhiên to thành một xu hướng chung trên toàn th đới. Hình thức du lịch này gần gũi, đồng thời phát huy hết vai trồ của yếu tổ thiên nhiên, lợi th tự nhiên của một quốc gia * Du lịch MICE: Loại hình du lịch này theo dang gặp gỡ xúc tiến, hội nghị, hội thảo, du lịch chuyên * Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị van hóa. của công đồng, do công đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác va hưởng lợi.
Cơ sở lý luận vỀ việc quân lý và khai thác tài nguyên du lịch 1.1 Một số khái niệm sm về kinh tẾ học, kinh thị trường ++ Kinh tế học là một bộ môn khoa học nghiên cứu hành vi của con người trong mỗi liên hệ giữa nhủ cầu vô hạn với nguỗn lực cỏ hạn và nguồn lực đồ có thể sử dụng theo inh vực khác nhau. Nhu cầu của con người bao gồm như cầu sử dụng hàng hoá, dịch vụ và những điều kiện mi con người m Nguôi lực là những thứ được sử dụng để sản xuất hàng hoá và dich vụ nhằm thoả mãn nha cầu của con người + Kinh tế thi trường là một kiểu tổ chúc kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra là để bản trên thị trường Trong kiểu tổ chức kinh tẾ này, toàn bộ quả trình sản xuất ~ trao đổi - tiêu dùng, sản xuất như thể nào và cho ai đều thông việc mua. bán hông qua hệ thống thị trường và do thị trường quyết định = Các quan điểm; quy định của pháp luật về du lịch Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển du lịch thành ngành kinh tẾ mũi nhọn [I]{2]3] Thứ nhất pl tú du lịch ở thành ngành kinh ế mũi nhọn là định hướng o lược quan tong để phát tiễn đt nước, tạo động lực thúc diy sự phát iễn củ các ngành, lĩnh vực khác, nhưng không nhất thiết địa phương nào cũng xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn.